Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

152 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng Sông Đà

Luận văn tốt nghiệp
chủng loại tạo nên giá trị sản phẩm, tất cả các chi phí trên phải đợc đo bằng
một đơn vị đo thống nhất, cụ thể trong đó tiền tệ là đơn vị đo hữu hiệu nhất.
Nghiên cứu bản chất của chi phí giúp cho doanh nghiệp phân biệt đợc chi
phí và chi tiêu. Chi tiêu là sự chi ra, sự giảm đi thuần tuý của tài sản, tiền vốn,
vật t trong doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Ngợc lại, chi phí
là biểu hiện bằng tiền của tiàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp
phải chi ra trong một kỳ nhất định. Nh vậy, chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí,
không có chi tiêu thì không có chi phí. Chi phí và chi tiêu không những khác
nhau về lợng mà còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này
nhng cha đợc tính vào chi phí kỳ này và có những khoản tính vào chi phí kỳ
này nhng thực tế cha chi tiêu.
Việc phân biệt chúng có ỹ nghĩa quan trọng khi tìm hiểu bản chất cũng
nh nội dung, phạm vi và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
1.3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất:
Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân
loại chi phí sản xuất nhằm tạo thuận lợi công tác quản lý và hạch toán chi phí.
Việc phân loại chi phí có tác dụng để kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh
chi phí hình thành giá thành sản phẩm, nhằm nhận biết và động viên mọi khả
năng tiềm tàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh
nghiệp. Về mặt hạch toán, chi phí sản xuất thờng đợc phân loại theo các tiêu
thức sau:
* Phân loại theo yếu tố chi phí:
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế, cách
phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng
nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở
Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chia làm 7 yếu tố:
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
Yếu tố nguyên vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh
doanh.
Yếu tố nhiên liệu động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh
trong kỳ( trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên chức.
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: trích theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên chức.
Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố
định phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh
doanh.
Yếu tố dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố trên.
* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành:
Căn cứ vào ỹ nghĩa của chi phí trong giá thành để thuận tiện cho việc tính
giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí sử dụng máy thi công.
Chi phí sản xuất chung.
Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn bao gồm cả khoản mục
chi phí quản lý và chi phí bán hàng.
Phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục giúp cho việc quản lý chi
phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tình giá thành sản phẩm, lập
kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí và quá trình sản xuất:
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất có thể phân thành 2 loại, đó là:
chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và
tạo ra sản phẩm. Những chi phí này có thể cho từng công trình, hạng mục công
trình độc lập, bao gồm: nguyên vật liệu xây dựng, tiền lơng công nhân sản
xuất, khấu hao máy móc thiết bị thi công
Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ, quản
lý do đó không tác động trực tiếp đến từng đối tợng cụ thể. Chi phí gián tiếp là
những chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp nh: trả lơng cho bộ máy doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định phục vụ
cho quản lý doanh nghiệp. Vì vậy, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối t-
ợng liên quan theo một tiêu thức thích hợp.
Do mỗi loại chi phí trên có tác động khác nhau đến khối lợng chất lợng
công trình nên việc hạch toán chi phí theo hớng phân tích định rõ chi phí trực
tiếp, chi phí gián tiếp có ỹ nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đánh giá tính hợp
lý của chi phí nhằm tìm ra biện pháp giản chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn đầu t của doanh nghiệp.
1.3.2.
1.3.2.
Đối t
Đối t
ợng kế toán tập hợp CPSX xây lắp:
ợng kế toán tập hợp CPSX xây lắp:
Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc chính xác, đòi
hỏi công việc đầu tiên mà nhà quản lý phải làm là xác định đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm. Tổ chức hạch toán quá trình sản
xuất bao gồm 2 giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiết với nhau. Đó là giai
đoạn hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh theo từng sản phẩm, nhóm sản
phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn công nghệ phân xởng và giai đoạn tính giá thành
sản phẩm, chi tiết sản phẩm theo đơn vị tính giá quy định. Việc phân chia này xuất
phát từ yêu cầu, quản lý kiểm tra và phân tích chi phí, yêu cầu hạch toán kinh doanh
nội bộ và theo đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Có thể nói, việc phân chia
quá trình hạch toán thành 2 giai đoạn là do sự khác nhau cơ bản về giới hạn tập hợp
chi phí trong hạch toán chi phí sản xuất tức là đối tợng hạch toán chi phí sản xuất, và
sản phẩm hoàn thành cần phải tính giá thành tức là đối tợng tính giá thành.
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
1.3.3.
1.3.3.
Ph
Ph
ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp:
ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp:
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các ph-
ơng pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí trong phạm vi giới hạn của chi phí.
Trên cơ sở đó, kế toán sẽ lựa chọn phơng pháp thích hợp. Cụ thể trong đơn vị xây lắp
là:
Phơng pháp tập hợp chi phí theo công trình hay HMCT: hàng tháng, chi phí sản
xuất phát sinh liên quan đến công trình, HMCT nào thì tập hợp cho công trình,
HMCT đó. Các khoản chi phí đợc phân theo tổng số khoản mục tính giá thành. Giá
thành thực tế của đối tợng chính là tổng số chi phí đợc tập hợp cho từng đối tợng kể
từ khi khởi công đến khi hoàn thành.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng: chi phí phát sinh
hàng tháng sẽ đợc phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt. Khi hoàn thành thì tổng số
chi phí đợc tập hợp theo đơn đặt hàng chính là giá thành thực tế. Phơng pháp này đợc
sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí là đơn đặt
hàng riêng biệt.
Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công: theo đó, chi phí đợc tập hợp
theo từng đối tợng chịu chi phí nh công trình, HMCT. Do vậy, cần phải phân bổ theo
tiêu thức thích hợp.
Phơng pháp tập hợp chi phí theo khối lợng công việc hoàn thành: toàn bộ chi
phí phát sinh trong thời kỳ nhất định đợc tập hợp cho từng đối tợng chịu chi phí. Giá
thành thực tế của khối lợng công tác xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ra trong
giai đoạn thi công khối lợng đó.
1.3.3.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT:
Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính( xi măng,
cát,sỏi ) vật liệu phụ(sơn, phụ gia, bê tông ) các cấu kiện bộ phận riêng lẻ, nhiên
liệu( xăng dầu, khí đốt ) và các loại vật liệu khác đ ợc xuất dùng trực tiếp cho thi
công( loại trừ vật liệu dùng cho máy thi công).
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn(70%-80%) trong giá
thành sản phẩm xây lắp và đợc hạch toán trực tiếp cho từng công trình,HMCT. Nếu
vật t sử dụng chung cho nhiều công trình thì phải phân bổ cho các đối tợng theo tiêu
thức hợp lý.
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tiêu thức phân bổ
của từng đối tợng
x
Hệ số
phân bổ
Trong đó:
Hệ số phân
bổ
=
Tổng chi phí nguyên vật
liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
Doanh nghiệp xây lắp có thể xuất vật t cho thi công từ kho hoặc mua vật t nhập
thẳng vào công trờng. Khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc
để hạch toán. Để hạch toán, kế toán sử dụng TK621 Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp. Kết cấu và nội dung hạch toán:
Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp kinh
doanh dịch vụ trong kỳ hạch toán.
Bên Có: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho.
Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho các
hoạt động xây lắp trong kỳ vào TK154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK621 không có số d cuối kỳ.
Phơng pháp kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo sơ đồ sau:
(Sơ đồ 1 trang 1 phụ lục)
1.3.3.2. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp phải trả cho số
công nhân trực tiếp sản xuất, thi công xây lắp. Chi phí nhân công bao gồm tiền lơng
phải trả theo thời gian, theo sản phẩm, trả làm thêm giờ và tiền thởng
Để hạch toán kế toán sử dụng TK622 Chi phí nhân công trực tiếp. Kết cấu và
nội dung của tài khoản này phản ánh:
Bên Nợ: Chi phí nhân công tham gia quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm tiền
lơng, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định.( Riêng với
hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích trên lơng về BHXH, BHYT,
KPCĐ).
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK154 Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm.
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
TK622 không có số d cuối kỳ.
Phơng pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo sơ đồ:
(Sơ đồ 2 trang 2 phụ lục)
1.3.3.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công:
Đây là khoản chi phí đặc trng cho hoạt động xây lắp. Trong quá trình thi công,
máy thi công góp phần trợ lực rất nhiều cho ngời lao động và chiếm tỷ trọng khá lớn
trong giá thành sản phẩm xây lắp. Máy thi công bao gồm: máy trộn bê tông, máy
xúc, xe lu Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí về vật t , lao động, nhiên liệu,
chi phí sửa chữa máy
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK623 Chi phí
sử dụng máy thi công. Kết cấu và nội dung của tài khoản này phản ánh:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công( chi phí vật liệu cho máy hoạt
động, chi phí tiền lơng, tiền công của công nhân điều khiển máy, chi phí bảo dỡng,
sửa chữa máy ).
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK154 Chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang.
TK623 không có số d cuối kỳ.
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng
máy thi công của từng doanh nghiệp. Cụ thể:
a.Trờng hợp máy thi công thuê ngoài:
Toàn bộ chi phí thuê máy thi công đợc tập hợp vào TK623 theo sơ đồ sau:
(Sơ đồ 3 trang 3 phụ lục)
b. Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng:
Trong trờng hợp này, toàn bộ chi phí liên quan đến đội máy thi công đợc tập
hợp riêng trên các tài khoản TK621, TK622, TK627 theo sơ đồ sau:
(Sơ đồ 4 trang 4 phụ lục)
c. Trờng hợp công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng, hoặc có tổ chức đội
máy riêng nhng không tổ chức bộ kế toán riêng cho đội máy thi công:
Trong kỳ, kế toán tiến hành lập toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công vào
TK623, cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng
công trình, HMCT. Quy trình hạch toán thể hiện qua sơ đồ:
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
(Sơ đồ 5 trang 5 phụ lục)
1.3.3.4. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
của đội xây dựng nhng không trực tiếp cấu thành nên thực thể công trình, bao gồm: l-
ơng nhân viên quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, khấu hao
tài sản cố định dùng chung cho đội
Do chi phí sản xuất chung đợc tập hợp cho từng đội và liên quan đến nhiều
công trình nên cuối kỳ kế toán phải phân bổ cho các đối tợng liên quan theo tiêu thức
phù hợp: tiền lơng nhân công sản xuất, chi phí sử dụng MTC
Mức chi phí sản
xuất chung phân
bổ cho từng đối t-
=
Tổng chi phí
sản xuất chung
Tổng tiêu thức
phân bổ
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK627 Chi phí sản xuất chung. Kết cấu và
nội dung phản ánh:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ nh lơng nhân viên quản
lý đội, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, khấu hao tài sản cố định chung cho cả
đội
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK154 Chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang.
TK627 không có số d cuối kỳ.
Phơng pháp kế toán chi phí sản xuất chung đợc khái quát:
(Sơ đồ 6 trang 6 phụ lục)
1.3.3.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Việc tổng hợp chi phí sản xuất đợc tiến hành theo từng đối tợng( công trình,
HMCT) và chi tiết theo từng khoản mục vào bên Nợ TK154 Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang.
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
Bên Nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến tính giá thành xây lắp.
Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao( từng phần hoặc toàn
bộ) đợc coi là tiêu thụ.
TK154 có số d bên Nợ.
(Sơ đồ 7 trang 7 phụ lục)
1.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây dựng cơ bản là công trình, hạng mục
công trình còn dở dang hay khối lợng xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu t
nghiệm thu, chấp nhận thanh toán. Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định
phần chi phí phát sinh trong kỳ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ. Có thể lựa chọn một
trong các cách:
Tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tính theo phơng pháp ớc lợng sản phẩm tơng đơng
Tính theo chi phí dở dang định mức
Sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây lắp đợc xác định hàng kỳ theo phơng
pháp kiểm kê, đánh giá vào cuối kỳ. Việc này tuỳ thuộc vào phơng thức thanh toán
khối lợng công việc xây lắp giữa 2 bên nhận thầu và giao thầu.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp một lần( khi sản phẩm xây lắp hoàn
thành toàn bộ) thì sản phẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh kể từ lúc khởi công
đến thời điểm đánh giá. Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao,
thanh toán thì tất cả các chi phí phát sinh đợc tính vào giá thành.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm theo giai đoạn hay điểm dừng kỹ thuật hợp
lý thì sản phẩm dở dang là giai đoạn xây lắp cha hoàn thành và đợc đánh giá theo chi
phí thực tế phát sinh cho giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành hoặc cha hoàn
thành theo giá dự toán và mức độ hoàn thành chúng.
Đối với những công trình, hạng mục công trình quy định thanh toán theo khối
lợng của từng loại công việc, bộ phận, kết cấu trên cơ sở giá dự toán thì sản phẩm dở
dang là khối lợng công việc cha hoàn thành và đợc đánh giá theo chi phí thực tế:
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí thực
tế của khối
lợng XL dở
dang cuối kỳ
= Chi phí thực tế
của khối lợng
XL dở dang đầu
kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lợng XL
thực hiện trong
kỳ
X Chi phí khối l-
ợng XL hoàn
thành cuối kỳ
theo dự toán
Chi phí khối l-
ợng XL hoàn
thành trong kỳ
theo dự toán
+
Chi phí khối l-
ợng XL hoàn
thành cuối kỳ
theo dự toán
1.5. Giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.1.
1.5.1.
Khái niệm giá thành sản phẩm:
Khái niệm giá thành sản phẩm:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, khi quyết định lựa chọn một phơng án
sản xuất nào, một loại sản phẩm nào đó, doanh nghiệp phải tính đến lợng chi phí bỏ
ra và tiêu thụ sản phẩm đó. Nghĩa là doanh nghiệp phải xác định giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm lao vụ
đã hoàn thành.
Chỉ tiêu giá thành sản phẩm giữ một vai trò quan trọng để kiểm soát tình hình
sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả các hoạt động sản xuất, biện pháp tổ chức, kỹ
thuật là thớc đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
GTSP = Gía trị SPDD đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - Gía trị
SPDD cuối kỳ
1.5.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
1.5.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:
Giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp đợc xem xét dới nhiều góc độ, nhiều
phạm vi tính toán khác nhau:
* Căn cứ vào cơ sở tính số liệu và thời điểm tính giá thành, bao gồm:
Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp
công trình. Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật
và đơn giá của nhà nớc.
Giádự toán của
công trình
=
Gía thành dự toán
của công trình
+ Lãi định mức
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042
Luận văn tốt nghiệp
- Giá thành kế hoạch: là giá đợc xây dựng dựa trên những điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công.
Giá thành kế
hoạch
= Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế
hoạch
- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế để hoàn
thành khối lợng xây lắp. Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu kế toán về chi
phí sản xuất của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ.
- Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại chi phí phải đảm bảo:
Giá thành dự toán >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tế
* Căn cứ theo phạm vi phát sinh chi phí:
Do đặc điểm của đơn vị kinh doanh xây dựng cơ bản thì thời gian sản xuất sản
phẩm kéo dài, khối lợng sản phẩm lớn nên khi theo dõi những chi phí phát sinh th-
ờng phân chia giá thành làm 2 loại: giá thành hoàn chỉnh và giá thành không hoàn
chỉnh.
Giá thành hoàn chỉnh: là giá thành của những công trình, hạng mục công trình
đã hoàn chỉnh đảm bảo kỹ thuật chất lợng đúng thiết kế và hợp đồng đã bàn giao, đ-
ợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này đánh giá toàn
diện hiệu quả thi công nhng không đánh giá, đáp ứng kịp thời các số liệu cho việc
quản lý chi phí sản xuất và giá thành trong suốt quá trình.
Giá thành không hoàn chỉnh( giá thành công tác xây lắp thực tế): phản ánh giá
thành của một khối lợng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định cho
phép ta kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để điều chỉnh thích hợp cho những giai
đoạn sau. Chỉ tiêu này xác định chính xác các chi phí, tìm hiểu các nguyên nhân vuợt
hoặc hụt dự toán nhng không phản ánh toàn diện giá thành toàn bộ công trình.
Ngoài ra trong xây dựng còn sử dụng 2 chỉ tiêu giá thành: giá đấu thầu xây lắp
và giá hợp đồng xây lắp.
1.5.3.
1.5.3.
Đối t
Đối t
ợng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp:
ợng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Đối tợng tính giá thành SPXL: Là từng CT, HMCT hoàn thành hoặc khối lợng
công việc có thiết kế riêng (có dự toán riêng).
Dơng Thanh Tùng MSV: 45CV042

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét