Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

đảo bảo vật tư cho sản xuất tại chi nhánh phía bắc tổng công ty xây dựng Hà Nội

Dự trữ vật t hàng hoá trong công ty là tài sản hiện vật của vốn lu động thuộc
vốn sản xuất kinh doanh của các đơn vị đó.
2- Sự hình thành dự trữ vật t hàng hoá ở công ty:
Dự trữ vật t hàng hoá của công ty đợc hình thành một cách khách quan do
những nguyên nhân hình thanh dự trữ hàng hoá nói chung của nền kinh tế quốc
dân quyết định. Xét cụ thể sự hình thành dự trữ vật t hàng hoá ở công ty do
những yếu tố sau quyết định:
Một là: do yêu cầu bảo đảm cấp phát đủ nguyên vật liệu cho quá trình thi
công các công trình.
Dự trữ vật t ở công ty phải đạt tới quy mô nhất định để phù hợp về khối
lợng và nhu cầu của tổ chức thi công trong một thời gian nhất định.việc tích tụ
vật t nh vậy đợc coi là điều kiện cần thiết cho việc đảm bảo thi công công trình
đúng tiến độ.
Hai là: trong nền kinh tế thị trờng, cuộc cạnh tranh xâm nhập và mở rộng
thi trờng, mở rộng ảnh hởng và uy tín, các công ty có thể sử dụng các biện
pháp khác nhau ( mua ngay, bán ngay ) trong đó dự trữ vật t tồn tại nh một
phơng tiện quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh và tìm kiếm lợi nhuận trên
thơng trờng.
3- Các loại dự trữ vật t trong công ty:
Căn cứ vào vai trò, tác dụng của dự trữ vật t ở công ty, chia dự trữ vật t của
công ty thành:
- Dự trữ hàng hoá thờng xuyên. ký hiệu là Dtx.
Dự trữ thờng xuyên là lực lợng hàng hoádự trữ chủ yếu của công ty để thoả
mãn nhu cầu vật t giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp.
5
Dự trữ thờng xuyên luôn biến động từ tối đa đến tối thiểu. Dữ trữ thờng
xuyên đạt tối đa khi công ty nhập hàng về và đạt tối thiểu trớc kỳ nhập hàng
tiếp theo.
Khoảng cách giữa hai kỳ nhập hàng liên tiếp ngời ta gọi là chu kỳ nhập
hàng. chu kỳ nhập hàng chính là khoảng thời gian từ lần nhập hàng trớc đến lần
nhập hàng sau. Chu kỳ này có thể đều đặn hoặc không đều đặn phụ thuộc vào
nhu cầu vật t trong từng thời kỳ.
Để xác định dự trữ thờng xuyên, công ty dùng phơng pháp thống kê kinh
nghiệm để xác định hoặc có thể áp dụng công thức:
Dtx = Xbq x Tck ( tấn )
Trong đó
Dtx = dự trữ thờng xuyên tối đa tính cho một loại hàng hóa ( tấn )
Xbq = Khối lợng vật t tiêu thụ một ngày đêm trong kỳ( tấn )
Tck = chu kỳ nhập hàng ( ngày )
Dự trữ bảo hiểm ( gọi tắt là Dbh ) .
Dự trữ bảo hiểm là lực lợng vật t dự trữ đề phòng trờng hợp khi nhập
hàng không bảo đảm đủ về số lợng, không đủ về chất lợng và đối tác vi phạm về
thời gian nhập hàng ( nhập chậm ) đự trữ bảo hiểm cần thiết phải có một
khối lợng nhất định, đủ để khắc phục những nguyên nhân xảy ra thiếu hụt đối
với dự trữ thờng xuyên. Dự trữ bảo hiểm chỉ cần lợng hàng hoá vừa đủ. Nếu dự
trữ bảo hiểm quá ít sẽ không giúp khắc phục hậu quả, nhng nếu dự trữ bảo hiểm
nhiều quá sẽ thừa không cần thiết để xác định khối lợng vật t dự trữ bảo hiểm,
công t y thờng dựa vào thống kê kinh nghiệm để quyết định lợng dự trữ bảo
hiểm cần thiết.
6
Tử dự trữ thờng xuyên có thể dự trữ bảo hiểm cần thiết theo công thức:
Dbh = Dtx x h%
Trong đó:
Dbh = dự trữ bảo hiểm ( tấn )
Dtx = dự trữ thỡng xuyên ( tấn )
h% = tỷ lệ % so với dự trữ thờng xuyên.
Dự trữ quá hạn mức lu kho do nhu cầu, chất lợng giảm, giá bán quá
cao
Dự trữ thời vụ. Ký hiệu Dtv.
Dự trữ thời vụ là dự trữ những hàng hoá do sản xuất ra có thời vụ nhng tiêu
dùng quanh năm, do tiêu dùng có thời vụ nhng đợc sản xuất ra quanh năm hoặc
do vận chuyển có tính chất thời vụ.
Đối với dự trữ thời vụ thì trong đó đã bao gồm cả dự trữ thờng xuyên và dự
trữ bảo hiểm. Dự trữ thờng có một khối lợng lớn nên công ty thờng căng thẳng
về vốn trong dự trữ thời vụ.
7
Chơng II : giới thiệu chung về chi nhánh phía
bắc tổng công ty xây dựng hà nội.
I. thông tin chung về tổng công ty xây dựng hà nội:
Tổng công ty xây dựng hà nội là doanh nghiệp nhà nớc thành lập theo
quyết định số 990/BXD TCLD ngày 20/11/1995 do bộ trởng bộ xây dựng
ký. Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế: Hanoi Construction Corporation (tên
viết tắt HANCORP).
Thành lập từ năm 1958 tới nay với gần 50 năm kinh nghiệm, tổng công ty
xây dựng hà nội đã trở thành một trong những công ty xây dựng hàng đầu ở
Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực t vấn, thiết kế, xây lắp các công trình công
cộng, văn hoá, dân dụng, công nghiệp và cơ sở hạ tầng góp phần thúc đẩy sự
phát triển chung của đất nớc. Tổng công ty có 21 đơn vị thành viên, 02 chi
nhánh đặt tại thành phố hồ chí minh và nớc cộng hoà dân chủ nhân dân lào, 7
liên doanh nớc ngoài với gần 50 năm kinh nghiệm hoạt động trong phạm vi cả
nớc và ngoài nớc.
Tổng công ty xây dựng hà nội luôn không ngừng đầu t máy móc thíêt bị,
nâng cao trình độ quản lý và xây lắp, áp dụng khoa học và công nghệ xây dựng
tiên tiến nhằm đáp ứng xu thế phát triển chung trong thời đại công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc đảm bảo tiến độ, chất lợng công trình thoả mãn nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng.
Tổng công ty xây dựng hà nội đã đợc chính phủ tặng thởng nhiều huân ch-
ơng, huy chơng, bằng khen cho các đóng góp của mình trong sự nghiệp xây
dựng, phát triển chung của cả nớc.
- Năm 1985: Huân chơng lao động hạng nhất.
- Năm 1996: Huân chơng lao động hạng nhì.
8
- Năm 2000: Huân chơng độc lập hạng ba.
- Năm 2002: Huân chơng độc lập hạng hai.
Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức chi nhánh phía bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội
1. P. KT - TT: Phòng kỹ thuật thiết bị.
2. P. KH - DA: Phòng kế hoạch dự án.
3. P. TC - LĐ: Phòng tổ chức lao động.
4. P.TC - KT: Phòng tài chính kế toán.
5. XNXD số 2, 3, 4, 6: Xí ng hiệp xây dựng số 2, 3, 4, 6.
6. Đội ĐM & XD: Đội điện máy và xây dựng.
9
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ
thuật thi công
Phó giám đốc
kinh tế tài chính
P. KT .TT P. KH .DA Ban BH.LĐ P. TC - LĐ
P. TC - KT
XN
nội
thất
XN
XD
số 2
XN
XD
số 3
XN
XD
số 4
XN
XD
số 5
XN
XD
số 6
Đội
ĐM
&
XD
Các
đội
CT
II- một số đặc điểm và hoạt động của công ty.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty:
1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Hội đồng quản trị: có quyền quyết định hoạt động chiến lợc
sản xuất kinh doanh, phơng án kinh doanh của công ty, quyết định cơ cấu tổ
chức của công ty, quyết định việc huy động vốn, chào bán cổ phần mới; có
nhiệm vụ trình báo cáo tài chính trớc đại hội đồng cổ đông.
Ban kiểm soát: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, trong
công tác kế toán của Công ty, thẩm định tính trung thực hợp lý của báo cáo
tài chính, kiến nghị bổ sung sửa đổi trong các hoạt động của công ty.
Giám đốc: chịu trách nhiệm cao nhất về các mặt hoạt động của Công
ty trớc hội đồng quản trị, nhà nớc, cơ quan cấp trên, các bên đối tác; giám sát
và quản lý tất cả các hoạt động x kinh doanh của Công ty, là ngời đại diện
cho Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế và là đại diện chủ tài khoản ngân
hàng của Công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật thi công: là ngời chịu trách nhiệm
chính về mặt kỹ thuật trong quá trình thi công xây lắp của Công ty.
Phó giám đốc kinh tế tài chính: Là ngời chịu trách nhiệm
chính về mặt tài chính của công ty.
Phòng tài chính kế toán: thực hiện hạch toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, lập báo cáo tài chính, thực hiện thanh quyết toán với nhà n-
ớc, cấp trên, các đơn vị thành viên và các đối tác có liên quan.
Phòng kỹ thuật - tiếp thị: chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ
thuật trong sản xuất của công ty giám sát, đảm bảo chất lợng công trình thi
công; tìm kiến thị trờng, tiêu thụ sản phẩm.
10
Phòng kế hoạch dự án: xăydng và tổ chức, giám sát thực hiện
các dự án, kế hoạch sản xuất của công ty.
Phòng tổ chức lao động: quản lý về mặt tổ chức, nhân sự, phụ
trách hậu cần, giải quyết công việc hành chính của công ty.
Ban bảo hộ lao động: tổ chức, giám sát thực hiện việc bảo đảm
an toàn lao động, phòng chống tai nạn lao động trong sản xuất.
- Các giám đốc xí nghiệp thành viên, đội trởng các đội xây dựng, trởng văn
phòng đại diện, chi nhánh trực tiếp quản lý đơn vị mình, hằng kỳ báo cáo
tình hình hoạt động về Công ty.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
- Phòng tài chính - kế toán đặt dới sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc
công ty, các nhân viên kế toán chịu sự điều hành trực tiếp của kế toán trởng.
- Phòng tài chính - kế toán có nhiệm vụ thu thập, lu trữ đầy đủ các chứng
từ, tài liệu kế toán của Công ty, tổ chức ghi chép ban đầu chính xác, hạch toán
các nghiệp vụ phát sinh, lập báo cáo tài chính, cung cấp thông tin kịp thời cho
các đối tợng sử dụng theo đúng quy định.
Hiện nay, Công ty có các xí nghiệp và các đội trực thuộc ở nhiều địa bàn
cách xa nhau, xuất phát từ đặc điểm này và để thuận lợi cho yêu cầu quản lý,
Công ty tổ chức công tác theo hình thức tập trung. Việc áp dụng hình thức này
sẽ đảm bảo đợc sự lãnh đạo thống nhất, tập trung cao độ đối với công tác kế
toán, việc tổng hợp số liệu đợc thực hiện nhanh chóng. Đồng thời, hình thức này
cũng thuận tiện cho việc áp dụng phơng tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, bộ máy
kế toán gọn nhẹ.
1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất của Công ty.
Công ty Chi nhánh phía bắc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội hoạt động
trên nhiều lĩnh vực thuộc gành xây dựng: xây dựng các công trình dân dụng và
11
công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị, t vấn thiết kế các công trình, thực hiện các
dự án đầu t, đầu t xây dựng phát triển nhà đô thị, kinh doanh bất động sản
Với kinh ng hiệm và năng lực sản xuất, Công ty đợc tín nhiệm và đợc giao
cho thi công nhiều công trình trọng điểm. Đặc điểm sản xuất chủ yếu của Công
ty chi nhánh phía bắc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội.
- Đa dạng về loại hình công trình xây dựng.
- Các công trình đợc thực hiện theo đơn đặt hàng hoặc theo kế hoạch sản
xuất kinh doanh của công ty.
- Tỷ trọng tài sản cố định và NVL chiếm phần lớn giá thành sản phẩm.
- Địa điểm xây dựng rộng khắp cả nớc, thời gian thi công kéo dài.
- Các thiết bị xây dựng đa dạng hoá phong phú.
2. Hoạt động của công ty:
2.1. Chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của công ty.
- Sản xuất, kinh doanh xây dựng theo quy hoạch phát triển ngành xây dựng
của Nhà nớc, bao gồm các lĩnh vực thi công xây lắp các công trình dận dụng,
công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, bu điện, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị và
khu công nghiệp, các công trình đờng đây và trạm biến thế điện;
- Kinh doanh phát triển nhà, t vấn xây dựng;
- Sản xuất, kinh doanh vạt t, thiết bị vật liệu xây dựng, xuất nhập khẩu vật
t, thiết bị, công nghệ xây dựng và các ngành nghề kinh doanh khác theo quy
định của pháp luật;
- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc phù hợp
với pháp luật và chính sách của nhà nớc;
- Nhận thầu thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng, công
cộng, giao thông, thủy lợi, bu điện, thủy điện, đờng dây và trạm biến thế điện
12
(đến 500KV), các công trình hạ tầng kỹ thuật trong các khu đô thị, công
nghiệp;
- Tổng thầu t vấn và quản lý các dự án xây dựng;
- T vấn, xây dựng các khu dân c, khu đô thị, khu công nghiệp các công
trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bu điện, đờng dây, trạm biến
thế điện và các công trình kỹ thuật hạ tầng bao gồm: Lập dự án đầu t, t vấn đấu
thầu, khảo sát, xây dựng, thí nghiệm, thiết kế, thẩm định dự án đầu t, thẩm tra
thiết kế tổng dự toán, kiểm định chất lợng; quản lý dự án, giám sát thi công,
chuyển giao công nghệ;
- Xây dựng thực nghiệm; trang trí nội, ngoại thất và các dịch vụ t vấn
khác; đầu t kinh doanh phát triển nhà hạ tầng;
- Sản xuất kinh doanh vật t, thiết bị, vật liệu xây dựng;
- Kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn;
- Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị, công nghệ, vật liệu xây dựng và các ngành
hàng khác theo quy định của pháp luật;
- Đa ngời lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc
ngoài;
- Kinh doanh dịch vụ các công trình thể dục, thể thao (bể bơi, sân quần
vợt, nhà tập thể dục thể hình) và tổ chức vui chơi giải trí;
- Khoan khai thác ngầm;
- Khoan phụt xử lý nền và các công trình đê, đập kè và hồ chứa nớc;
- Thi công các công trình kỹ thuật hạ tầng nông nghiệp và nông thôn;
- Sản xuất kinh doanh điện, xi măng và các sản phẩm công nghiệp có liên
quan khác.
13
- Khai thác, chế biến khoáng sản phục vụ cho xây dựng và sản xuất vật
liệu xây dựng.
2.2. Năng lực hoạt động.
Chi nhánh phía Bắc - Tổng công ty xây dựng Hà Nội có đội ngũ cán bộ
khoa học kỹ thuật, kiến trúc s, kỹ s, chuyên viên kinh tế có trình độ chuyên môn
cao, có năng lực và kinh nghiệm trong quản lý. Công ty có đội ngũ công nhân
lành nghề đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuaanrn trong nớc và quốc tế.
Bên cạnh đó. Công ty có đủ các trang thiết bị thi công xây lắp hiện đại. Trong
những năm qua, Công ty luôn tăng cờng năng lực máy móc thiết bị hiện đại,
từng bớc hiện đại hoá trong việc thực hiện công tác xây lắp thi công công trình.
Một số công trình tiêu biểu Công ty đã thi công: Phủ chủ tịch, văn
phòng Quốc hội, Nhà hát lớn thành phố Hà Nội, khách sạn Sheraton, nhà hát
Hòn Tre - Nha Trang, trung tâm hội nghị quốc gia Mỹ Đình - Hà Nội, trung tâm
thơng mại Lao Bảo - Quảng Trị, nhà máy nớc Lạc Thủy Hoà Bình, nhà máy xi
măng Nghi Sơn, nhà máy xi măng Thăng Long - Quảng Ninh, nhà máy xi măng
Tam Điệp - Ninh Bình, các trờng học tại Bắc Cạn, Sơn La .
Với những thành tích trên, Công ty đã đợc nhà nớc tặng thởng: Huân ch-
ơng lao động hạng nhất, nhì, ba, đợc bộ xây dựng cấp 7 huy chơng vàng và 3
bằng chất lợng cao các công trình xây dựng và sản phẩm công nghiệp.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ trong những năm tới, các cán bộ công nhân viên
trong Công ty đang đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất giỏi, tăng c-
ờng công tác quản lý lãnh đạo đa công ty phát triển vững mạnh.
2.3. Năng lực tài chính:
a. Số liệu tài chính:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét