Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Các giải pháp chuyển đổi tổng công ty chè VN theo mô hình công ty mẹ – công ty con

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh tế và hợp tác đầu t, để phát triển trồng chè góp phần thực hiện xoá đói
giảm nghè, phủ xanh đất trống đồi núi trọc và cải thiện môi sinh. Từ đó ta thấy
đợc chức năng rất quan trọng của cây chè Việt nam
Ngoài những việc làm trên Tổng công ty phải thực hiện việc nghiên cứu các
giống chè mới nhằm nâng cao chất lợng chè Việt nam , chất lợng chế biến , quy
trình canh tác, gặt hái , để giảm tối thiểu chi phí va tránh h hỏng chè . Đồng
thời Tổng công ty phải đa dạng hóa sẩn phẩm, sử dụng nhãn hiệu, bao bì một
cách phù hợp . Và điều quan trọng nhất là Tổng công ty phải tạo ra đợc thơng
hiệu dặc trng cho ngành chè Việt nam nói riêng va của Tổng công ty nói chung
Từ ngày thành lập đến nay Tổng công ty chè đã có những bớc tiến vợt bậc
, hiện nay thị trờng của Tổng công ty đã rộng khắp cả nớc va trên thế giới.Tổng
công ty đã tham gia quản lý, chỉ đạo điều hành đến tất cả các Công ty thành
viên. Cây chè và các sản phẩm về chè ngày càng chiếm đợc lòng tin của ngời
tiêu dùng trong nớc và trên thế giới,sản phẩm đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và
mà còn cả xuất khẩu
Ngoài ra ,để phát triển Tổng công ty đã liên kết với các đơn vị trong nớc
và trên thế giới để phát triển sản xuất và kinh doanh chè. Tổng công ty chè đã
nhận thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu , kiểm tra chất lợng sản phẩm,
trung tâm thông tin , trung tâm đấu giá chè Việt nam do đó Tổng công ty đã
có những bớc phát triển hết sức nhanh chóng
* Nhiệm vụ của Tổng công ty chè Việt nam
- Các ngành nghề kinh doanh :
+ Trồng trọt, sản xuất chè, chăn nuôi gia súc và các nông lâm sản khác.
+ Công nghiệp chế biến thực phẩm: các sản phẩm chè, sản xuất các loại
đồ uống, nớc giải khát.
+ Sản xuất vật liệu sản xuất, sản xuất phan bón các loại, phục vụ vùng
nguyên liệu.
+ Sản xuất các loại bao bì sao cho phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của thị tr-
ờng
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chế tạo sản xuất cơ khí, phụ tùng, thiết bị máy móc phục vụ chuyên
ngành chè.
- Dịch vụ kỹ thuật đầu t phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế
biến chè.
- Xây dựng cơ bản và đầu t t vấn, xây lắp phát triển ngành chè dân dụng.
- Dịch vụ du lịch, dịch vụ khách hàng.
- Bán buôn, bán lẻ các đại lý các sản phẩm của ngành nông nghiệp và
công nghiệp thực phẩm, vật t nguyên liệu, máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải,
hàng hoá phục vụ cho sản xuất và đời sống.
- Kinh doanh và dịch vụ các ngành nghề khác.
- Xuất nhập khẩu bao gồm:
+ Xuất nhập khẩu các sản phẩm chè và các mặt hàng nông lâm sản, thủ
công mỹ nghệ.
+ Nhập khẩu nguyên vật liệu, vật t, máy móc, thiết bị, phơng tiện và hàng
tiêu dùng.
- Tham gia đào tạo công nhân kỹ thuật
3
Tổng số lao động trong danh sách của Tổng công ty là 9.116 ngời.
Về chất lợng lao động trong các đơn vị do Tổng công ty trực tiếp quản lý
có:
- Tiến sỹ, thạc sỹ : 17 ngời
- Đại học : 540 ngời
- Trung cấp : 454 ngời
- Thợ bậc cao : 1.276
Nhìn chung số lao động của Tổng công ty ngày một phát triển cả về số l-
ợng lẫn chất lợng . Trong đó trình độ của các cán bộ quản lý và các công nhân
bậc cao đã đợc đẩy mạnh để có thể nắm bắt đợc những tiến bộ của khoa học kỹ
thuật và sự chuyển mới sang mô hình công ty mẹ công ty con
3
Phòng tổ chức lao động-Tổng công ty chè Việt nam , 3/2005
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài số lao động trên, khi vào thời vụ, Tổng công ty còn sử dụng lợng
lớn lao động hợp đồng ngắn hạn, lao động phục vụ cho chế biến và chăm sóc
cây chè.
1.1.3. Về cơ cấu tổ chức
**
Bộ máy điều hành của Tổng công ty chè Việt nam đợc quy định nh sau:
*Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nớc tại
Tổng công ty, có toàn quyền nhân danh Tổng công ty để quyết định mọi vấn đề
liên quan đến việc xác định và thực hiện mục tiêu , nhiệm vụ và quyền lợi của
Tổng công ty ngoại trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ sở
hữu các cơ quan, tổ chức khác là đại diện chủ sở hữu thực hiện. Hội đồng quản
trị chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và tr-
ớc pháp luật về mọi hoạt động của Tổng công ty
*Ban kiểm soát:
- Hội đồng quản trị thành lập ra ban kiểm soát để giúp Hội đồng quản trị
thanh , tra giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh
- Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do Hội đồng quản trị giao cho và báo
cáo , chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về kết quả kiểm tra giám sát của
mình
- Ban kiểm soát bao gồm:
+ Trởng ban là thàng viên của Hội đồng quản trị
+ Hai thành viên khác do Hội đồng quản trị quyết định
+ Một đại diện do tổ chức Công đoàn Tổng công ty
* Ban giám đốc:
- Tổng giám đốc :là ngời đại diện theo pháp luật của Tổng công ty , là ng-
ời điều hành hoạt động của Tổng công ty theo mục tiêu , kế hoạch phù hợp với
điều lệ Tổng công ty và các quyết định của Hội đồng quản trị , chịu trách
nhiệm trớc Hội đồng quản trị và pháp luật về việc hiện các quyền và nghĩa vụ đ-
ợc giao
- Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành Tổng công ty theo
phân công và ủy quyền của Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám
đốc va pháp luật về thực hiện nhiệm vụ đợc phân công và ủy quyền.
**
Trích: Tìm hiểu những quy định pháp luật thành lập ,tổ chức , quản lý tổng công ty theo mô hình công ty
mẹ-công ty con_NXB Lao động xã hội
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Bộ máy giúp việc Tổng công ty
- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Tổng Công ty thực hiện chức
năng tham mu, giúp việc cho Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc trong quản
lý và điều hành công việc.
- Văn phòng Tổng Công ty là cơ quan giúp việc Hội đồng Quản trị và
Tổng giám đốc về các mặt tổng hợp, văn th, hành chính, quản trị.
Quy chế làm việc của Hội đồng Quản trị và bộ máy điều hành của Tổng
Công ty đều đợc căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty. Cụ
thể qua sơ đồ sau:
Sơ đồ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty chè Việt Nam
1.2. Khái quát chung về mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con
1.2.1. Khái niệm
8
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban Kiểm soát
PTGĐ
Kỹ thuật sản xuất
PTGĐ
Hành chính
PTGĐ
Kinh doanh
Phòng
Kỹ thuật
công
nghệ
Phòng
xây dựng
cơ bản
Phòng
kỹ thuật
NN
Phòng
Kiểm tra
chất lư
ợng
Phòng
Kế
hoạch
đầu tư
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
hợp tác
đối
ngoại
Phòng
thông tin
lưu trữ
Phòng
Tổ chức lao động
Phòng
Tài chính kế toán
Ban thi đua
Văn phòng
Tổng công ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty mẹ (sau đây gọi là Tổng công ty): là công ty nhà nớc, do Nhà n-
ớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà
nớc. Thực hiện sản xuất kinh doanh và đầu t vốn ở các công ty con và công ty
liên kết.
* Công ty con (sau đây gọi là công ty thành viên)
- Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Tổng công ty nắm giữ
toàn bộ vốn điều lệ, đợc tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
- Các Công ty cổ phần, Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở
lên, Công ty liên doanh với nớc ngoài, Công ty ở nớc ngoài mà Tổng công ty
giữ cổ phần hoặc vốn góp chi phối, tổ chức và hoạt động theo Luật doanh
nghiệp và các qui định pháp luật có liên quan.
- Các công ty liên kết là các công ty có một phần vốn góp không chi phối
của Tổng công ty, tổ chức dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có 2
thành viên trở lên, công ty cổ hần liên doanh với nớc ngoài.
* Mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con tồn tại dới 2 dạng chủ yếu sau:
- Một là: Công ty quản lý vốn: Mục tiêu chủ yếu của công ty này là đầu t
vào công ty khác. Cơ cấu tổ chức của nó bao gồm các bộ phận điều phối, lập kế
hoạch và tiến hành kinh doanh trong phạm vi các công ty con.
- Hai là, Công ty quản lý hoạt động: là mô hình đặc trng của Công ty mẹ-
công ty con của chúng. Công ty này có chức năng kinh doanh nhng đồng thời
cũng sở hữu và kiểm soát nhóm các công ty con của nó. Các công ty đợc tổ
chức thành các pháp nhân riêng đợc tham gia vào các giao dịch một cách độc
lập.
1.2.2. Thực chất mô hình Công ty Mẹ - Công ty Con
1.2.2.1. Đặc điểm
- Để hoạt động đợc theo mô hình công ty mẹ - công ty con , các doanh
nghiệp cần phải có một nguồn vốn rất lớn. Do đó khi doanh nghiệp đã đợc hoạt
động theo mô hình công ty mẹ - công ty con sẽ có quy mô về vốn, lao động, và
phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh và một thị trờng là rất lớn, khi đó nó có
đủ điều kiện để có thể nhập má móc thiết bị , công nghệ mới , để nâng cao chất
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lợng vâ năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng trong nớc và trên thế
giới.
- Các công ty con đều có pháp nhân riêng và đa phần chúng là hoạch toán
độc lập, do đó công ty mẹ chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn về vốn góp của mình
- Các công ty mẹ - công ty con hầu hết chúng đều hoạt đọng đa ngành đa
lĩnh vực, do đó nó có thể phát triển trên thị trờng rộng lớn. Do đó ngoài việc nó
làm giảm rủi ro, mạo hiểm cho doanh nghiệp ở các mặt hàng khác nhau, các
lĩnh vực kinh doanh khác nhau mà nó còn tận dụng tối đa cơ sở hạ tậng của
công ty mẹ. Tuy có sự đa dạng về hàng hóa nhng doanh nghiệp luôn có những
ngành chủ đạo với sản phẩm thể hiện thế mạnh của mình.
1.2.2.2 Bản chất của mô hình Công ty mẹ- Công ty con
Với các công ty con mà công ty mẹ chiếm hoanh toàn vốn đầu t , tuy nó
là một pháp nhân độc lập nhng công ty mẹ hoàn toàn có quyền quyết định về cơ
cấu tổ chức, quản lý ,bổ nhiệm , bãi nhiệm, khen thởng kỷ luật các chức danh
quản lý, công ty mẹ có quyền phê duyệt các dự án đầu t, quyết định vốn điều
lệ , do đó công ty mẹ sẽ quyết định nội dung , sửa đổi nội dung va điều lệ của
công ty con .Và thông qua kết quả sản xuất kinh doanh , báo cáo tài chính mà
công ty mẹ sẽ đánh giá hoạt động của công ty con .Còn với các công ty con mà
công ty mẹ không chiếm hoàn toàn vốn đầu t thì chỉ có thể tác động một cách
hữu hạn và và chịu trách nhiệm một cách hữu hạn.
Dựa vào quan hệ trên ta thấy , các công ty mẹ luôn phải hoạch toán các
chiến lợc hoạt động cho chính mình và cho các công ty con ở những mức độ
khác nhau tùy thuộc vao quan hệ giữa mẹ và con. Quan hệ giữa công ty mẹ va
công ty con có thể là chặt chẽ, bán chặt chẽ, hay lỏng lẻo. No thể hiện qua số
vốn góp vào các công ty con . Nếu vốn góp là 100% thì đay là quan hệ chặt
chẽ , khi công ty mẹ góp vốn đầu t chi phối thì là bán chặt chẽ. Còn vón góp
của công ty mẹ không giữ vai trò chi phối thì là liên kết lỏng lẻo
Do đó tùy vào mức độ quan hệ mà công ty mẹ có thể quyết định nhân sự
cấp cao của công ty con. Nhng trớc pháp luật thì hoàn toàn khác, các công ty
mẹ, công ty con là các pháp
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sau đây là khái quát về mô hình công ty mẹ công ty con một cách tổng
quát
Mô hình công ty mẹ- công ty con
Quan
hệ quản lý trực tiếp
Quan hệ phối hợp
1.2.3 Sự cần thiết và tính khách quan của mô hình
Cùng với sự phát triển của kinh tế thế giới , nền kinh tế Việt nam đã có sự
phát triển hết sức quan trọng, trong đó nền kinh tế thị trờng đã tạo ra cơ hội cho
các doanh nghiệp phát triển và nh là một tất yếu của sự phát triển việc các Tổng
công ty nhà nớc chuyển dần lên hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty
con và cao hơn nữa là tập đoàn kinh tế, nó nh sự đi lên của các doanh nghiệp mà
còn là sự đi lên của đất nớc.vì vậy các Tổng công ty chuyển đi lên hoạt đọng
theo mô hình công ty mẹ công ty con nh là tất yếu khách quan của sự phát
triển thể hiện qua các lý do sau:
*Thứ nhất , sự hình thành và phát triển của mô hình công ty mẹ - công ty
con nó thể hiện sự phát triển cao.khi đó nó sẽ tạo ra cho các doanh nghiệp các
điều kiện về vốn và khoa học công nghệ , khi có đủ các điều kiện đó thì sản
phẩm đầu ra của của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao về chất lợng . Ngoài ra nó
còn tránh đợc sự xâm nhập của hàng hóa của các công ty lớn trên thế giới,
11
Công ty mẹ
Công ty con Công ty con
Công ty cháu Công ty cháu
Môi trường
kinh doanh
Môi trường
kinh doanh
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngoài ra với điều kiện cao hơn sản phẩm của doanh nghiệp sẽ có thể cạnh tranh,
vơn ra thị trờng khu vực và trên thế giới
*Thứ hai, Việc hình thành nên công ty mẹ không chỉ là phép cộng đơn
thuần các công ty con . Đối với riêng lẻ một công ty con thì vốn vẫn luôn là
vấn đề nan giải, khi ta kết hợp các công ty con lại với nhau tạo ra công ty mẹ có
tiềm lực vốn rất lớn, việc sử dụng hiệu quả , đúng đắn sẽ là của công ty mẹ hay
là sự thống nhất của các công ty con. Ngoài ra việc kết hợp lại nó sẽ tăng khả
năng liên kết để phát triển, tránh sự thâu tóm của các công ty lớn.Đồng thời các
công ty con có thể trao đổi cho nhau về thông tin và kinh nghiệm sản xuất, kinh
doanh
*Thứ ba , mô hình công ty mẹ - công ty con giữ vai trò quan trọng đối
với các nớc đi sau trong việc tiến kịp các quốc gia phát triển về kinh tế.
Mô hình công ty mẹ- công ty con đã ra đời, tồn tại và phát triển từ lâu
trong lịch sử phát triển của kinh tế thế giới, với các tập đoàn lớn từng bớc nắm
lấy các ngành, các lĩnh vực hoạt động chủ chốt có lợi nhuận cao hình thành
một hệ thống các tập đoàn lớn hay các tập đoàn xuyên quốc gia, nó bao từng b-
ớc nắm lấy các ngành, các lĩnh vực hoạt động chủ chốt có lợi nhuận cao hình
thành mộ
t hệ thống các tập đoàn lớn bao gồm hàng trăm ngành các công ty vừa và nhỏ
phụ thuộc lẫn nhau và phụ thuộc vào công ty mẹ về tài chính, chiến lợc kinh
doanh, công nghệ kĩ thuật. Do đó việc Công ty mẹ - công ty con đợc hình thành,
có sức sống mãnh liệt và có sự phát triển không ngừng nh vậy bởi vì nó phù hợp
với các quy luật khách quan và những xu thế phát triển của thời đại.
*Thứ t, Việc hình thành nên các công ty mẹ công ty con nó thể hiện
chuyên môn hóa cao, nó là giai đoạn cao của sự phát triển.Với tiềm lực của
mình các công ty mẹ có thể chi phối đợc thị trờng mà sản phẩm của công ty
hoạt động và cao hơn nữa nó sẽ tạo ra các khu công nghiệp và các đặc khu kinh
tế, khi đó nó có thể giải quyết đợc vấn đề việc lam của địa phơng và làm thay
đổi bộ mặt của địa phơng, của đất nớc mà doanh nghiệp đó hoạt động.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
*Thứ năm, trong quá trình phát triển của mình việc chuyển đổi theo mô
hình mới la công ty mẹ công ty con hay tập đoàn kinh tế nh là tất yếu của nên
kinh tế thị trờng , việc các doanh nghiệp phải tuân theo các quy luật của nền
kinh tế thị trờng nh:
-Quy luật tích tụ và tập trung vốn
với sự cạnh tranh không khoan nhợng nh hiên nay thì việc tích lũy vốn
sản xuất và tái sản xuất mở rộng là điều cần thiết để tồn tại, nhất là với các
công ty con, do đó ngoài việc tích tụ vốn các công ty con thờng liên kết lại với
nhau để chống lại những công ty lớn. Nếu chỉ hoạt động riêng lẻ thì sự tồn tại
của các công ty con tển thị trờng là rất ít
-Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng
sản xuất
Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì lực lợng sản xuất ngày càng
phát triển mạnh mẽ nó đòi hỏi quan hệ sản xuất phải phù hợp với nó, do đó
việc kinh doanh kiểu cũ là manh mún rời rạc không thể đáp ứng đợc lực lợng
sản xuất nh hiện nay, nó đòi hỏi quan hệ sản xuất cao hơn và mô hình công ty
mẹ công ty con có thể thỏa mãn điều đó
Trong nhiều năm tiến bộ của khoa học công nghệ một cách chóng mặt
Yếu tố quyết định cho các doanh nghiệp thắng lợi trong cạnh tranh và đạt
lợi nhuận cao là việc nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật công
nghệ. Để có sản phẩm tiến bộ khoa học công nghệ hay nói cách khác để đổi
mới công nghệ cần phải có nhiều vốn tiến hành trong thời gian nhiều năm trang
khi đó độ rủi ro lại cao cần có lực lợng cán bộ khoa học kĩ thuật đủ mạnh .
1.2.4 Quá trình phát triển nó trên thế giới.
Đi đôi với quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội là quá trình phát
triển về mặt tổ chức của các đơn vị sản xuất - kinh doanh theo hớng tập trung
hoá, trên cơ sở tích tụ và cạnh tranh. Từ các đơn vị sản xuất ban đầu, trải qua
các giai đoạn hình thành các công ty sản xuất, các công ty sản xuất tập trung
hàng dọc, các công ty sản xuất tập trung hàng ngang và cuối cùng là các tập
đoàn kinh tế với nhiều dạng khác nhau từ thấp đến cao. Đó là mô hình tổ chức
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kinh doanh hiện đại, đầy hiệu quả và quyền lực đóng vai trò chi phối và tác
động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế ở nhiều nớc, khu vực và thế giới trong
giai đoạn hiện nay. Sự ra đời của các tập đoàn kinh tế nói chung phản ảnh
những quy luật tất yếu khách quan của sự phát triển của nền kinh tế xã hội. Đó
là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản
xuất, quy luậ tích tụ tập trung vốn và sản phẩm, quy luật cạnh tranh, liên kết và
tối đa hóa lợi nhuận, quy luật của sự tiến bộ khoa học và công nghệ, trong đó có
khoa học quản lý.
Khi nói đến tập đoàn kinh tế thờng ám chỉ đó là một cơ cấu hoặc một tổ
chức kinh daonh thực hiện kêt ớc kinh tế giữa các thành viên là các doanh
nghiệp ở các lĩnh vực sản xuất, thơng mại, dịch vụ, tài chính, hoạt động trong
cùng một ngành hay nhiều ngành khác nhau, trên phạm vị một hay nhiều nớc,
có mối quan hệ với nhau về tài chính, công nghệ, thị trờng và lợi ích. Tập đoàn
kinh tế là một tổ chức kinh tế có hai chức năng cơ bản là vừa kinh doanh, vừa
liên kết kinh tế nhầm tăng cờng tích tụ, tập trung, tăng khả năng cạnh tranh và
tối đa hóa lợi nhuận. Trong tập đoàn kinh tế có một công ty mẹ nắm quyền
lãnh đạo, chi phối hoạt động của các công ty con về mặt tài chính và chiến l-
ợc phát triển. Nói chung, tập đoàn kinh tế không phải là một pháp nhân kinh tế
với t cách toàn bộ tập đoàn.
Nh vậy mô hình công ty mẹ công ty con chỉ là một phần hay giai đoạn
đầu tiên của sự hình thành các tập đoàn kinh tế , và ở hầu hết các nớc công
nghiệp phát triển trên thế giới thì nó đã phát triển ở giai đoạn cao của tập đoàn
kinh tế, đó là các công ty xuyên quốc qua và phát triển trên rất nhiều lĩnh vực
"Hiện nay mô hình công ty mẹ - công ty con của các Tập đoàn trên thế
giới thờng có hai loại hình thức cơ bản:
Loại chủ thể . Loại này do một đơn vị có tiềm lực vốn, công nghệ
mạnh nhất là công ty mẹ, tập hợp nhiều công ty, đơn vị nhỏ hơn dới sự điều
tiết của công ty mẹ thành một tập đoàn. Loại hình chủ thể do đơn vị lớn
nhất nắm quyền chỉ huy tuyệt đối, các thành viên có 3 khối chính. Khối trung
tâm gồm có công ty mẹ, bộ phận sự nghiệp, các đơn vị sản xuất, tất nhiên tập
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét