Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Hạch toán NVL ở Cty sản xuất- XNK xe đạp xe máy Hà Nội.

Nguyễn Thị Thu Dung
Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ đợt 3 (năm
2005).
• Năm 2005 Viện được Chủ tịch nước tặng giải thưởng Hố Chí Minh về
Khoa học công nghệ cho cụm chương trình “ Nghiên cứu thiết kế và chế
tạo cụm thiết bị Cơ điện tử trong công nghiệp” với 51 sản phẩm Cơ điện
tử, doanh thu vượt 500 tỷ đồng.
• Năm 2006 Viện triển khai đào tạo kỹ sư Cơ điện tử trên cơ sở phối hợp
với Đại học Công nghệ- Đại học Quốc gia Hà Nội và đã phát triển đựơc
15 đơn vị thành viên ( Công ty con và Công ty lien kết) với gần 2000
CBCN viên trong đó có hơn 700 kỹ sư, thạc sỹ và tiến sỹ.
• Năm 2007 Viện được Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ( Bộ Công Thương)
phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động theo mô hình doanh nghiệp
KH&CN, hoạt động Công ty Mẹ- Công ty Con có HĐQT.Chủ tịch viện:
PGS.TS Trương Hữu Chí. Tổng Giám đốc: TS. Đỗ Văn Vũ. Giá trị hoạt
động kinh tế vượt 1000 tỷ đồng.
Quản trị kinh doanh tổng hợp
5
Nguyễn Thị Thu Dung
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VIỆN IMI

Quản trị kinh doanh tổng hợp
imi
HOLDING
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ba n TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Khối nghiên cứu và đào tạo
Khối chức năng
Khối sản xuất kinh doanh
Trung tâm Tư vấn và Kỹ thuật môi trường (B7)
Trung tâm Chuyển giao công nghệ (B2)
Phân Viện Máy và Dụng cụ CN tại Tp. HCM
Trung tâm Thiết bị công nghiệp (B1)
Trung tâm Dự án đầu tư (B9)
Trung tâm đào tạo (B4)
Trung tâm Điện tử ứng dụng (B3)
Trung tâm Cơ khí chính xác và máy CNC (B11)
Các đơn vị hạch
toán phụ thuộc
Các trungtâm
Phòng Tổng hợp (A1)
Phòng Tài chính kế toán (A2)
Công ty CP điện tử công nghiệp (CDC)
Công ty CP máy và thiết bị công nghiệp 1.5(1.5 IMI)
Công ty cổ phần Công nghệ cao (HITECHCO)
Công ty CP thiết bị lạnh kỹ thuật số (DIREA)
Công ty TNHH tư vấn và phát triển phần mềm (SCM)
Công ty CP Huyền thoại bia IMI (IMI-Legends beer)
Công ty TNHH Hệ thống quốc tế IMI (IMI-Sys)
Công ty CP đầu tư và dịch vụ ô tô VN (IVISACO)
Tổng công ty CP tập đoàn xây dựng và thiết bị công
nghiệp (CIE)
Công ty CP phát triển kỹ thuật và đầu tư (ITD)
Công ty CP Khuôn mẫu chính xác và Máy CNC
(PTM)
Công ty CP công nghiệp môi trường (EEC)
Công ty cổ phần 3B
Công ty Điện tử công nghiệp (CDC)
Công ty Máy và thiết bị CN 1-5 (1-5 IMI)
Công ty con Công ty liên kết
6
Nguyễn Thị Thu Dung
II. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Viện :
1. Sản phẩm thị trường cạnh tranh:
1.1 Sản phẩm :
Với mô hình nghiên cứu: “ Nghiên cứu thị trường – nhiệm vụ nghiên cứu
– hợp tác quốc tế để ứng dụng các công nghệ mới – thiết kế các sản phẩm
công nghệ cao- sản xuất thử - sản xuất công nghiệp – thị trường “ và trên cơ
sở tiếp nhận, ứng dụng chuyển giao công nghệ của các hãng tiên tiến trên thế
giới như : SIEMÉN, MAHO, BUTTNER của cộng hòa liên bang Đức…
Viện đã xác định hoạt động khoa học công nghệ xuất phát từ nhu cầu thị
trường cho khoa học công nghệ là yếu tố sống còn của viện.
Hiện nay viện sản xuất được các sản phẩm cơ khí có độ hiện đại và chất
lượng tương đương như chất lượng của các nước trong nhóm G7, nhưng giá
thành chỉ bằng 25%- 40% so với nhập ngoại. Ngoài ra viện cũng đã đưa ra
thị trường trên 20 sản phẩm công nghệ cao có khả năng cạnh tranh trong đó
có 5 nhóm sản phẩm tiêu biểu:
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành xây dựng : Sản phẩm dây
chuyền Terrazzo tự động, trạm trộn bê tông xi măng tự động, trạm trộn bê
tông asphalt tự động, bơm bê tông xi măng tự động, máy hàng lồng ghép tự
động CNC… Đặc biệt với trạm trộn bê tông tự động với 99 chương trình cài
đặt từ trước , năng suất 30- 120 m
3
/h chiếm 90% thị phần trong nước mang
lại cho viện hơn 70 tỷ đồng năm 2002.
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành đo lường công nghiệp : Các loại
cân to axe , cân ô tô, cân băng tải , cân silo liên hợp tự động, cân đóng bao
dấu tự động. Trong đó, các loại cân điện tử có phần mềm tự động có được
thị trường rất ổn định mang lại gần 20 tỷ đồng giá trị hợp đồng kinh tế mỗi
năm
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành máy công cụ CNCrong đó máy
cắt tôn plasma khí ga điều khiển CNC hiện đang chiếm hầu hết thị trường tại
Việt Nam, mang lại cho viện giá trị hợp đồng kinh tế gần 15 tỷ mỗi năm kể
từ năm 2001.
Quản trị kinh doanh tổng hợp
7
Nguyễn Thị Thu Dung
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành chế biến nông sản : trong đó
máy phân loại cà phê xuất khẩu dự kiến trong 5 năm tới viện sẽ xuất 20 máy
mỗi năm và đạt giá trị hợp đồng kinh tế tương đương 15 tỷ đồng / năm.
+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành xử lý và bảo vệ môi trường:
lọc bụi túi điều khiển PLC , lọc bụi tĩnh điện điều khiển PLC …
Các sản phẩm cơ điện tử của Viện IMI đã được nghiên cứu, thiết kế chế tạo
thành công từ 1994-2008 được thể hiện trong bảng 1
Bảng 1: Sản phẩm cơ điện tử –Viện IMI

STT Tên thiết bị
Máy công cụ tự động điều khiển số với sự trợ giúp của máy tính (CNC)
1. Máy cắt kim loại tấm bằng Plasma - Gas CP 2580 CNC
2. Máy cắt kim loại tấm bằng Plasma - Gas CP 60120 CNC
3. Máy cắt kim loại tấm bằng Plasma - Gas CP 90200 CNC
4. Máy phay điều khiển số F4025 - CNC
5. Máy cắt laser CO
2
- CNC
6. Máy gia công quả cầu không gian - CNC
7. Máy hàn lồng thép điều khiển CNC
8. Máy ép cắt phế liệu điều khiển CNC, năng suất 8 tấn/h
Các loại máy phân loại quang – cơ điện tử cho ngành chế biến nông sản
9. Máy phân loại cà phê hạt theo màu sắc OPSOTEC 5.01 A
10. Máy phân loại cà phê hạt theo màu sắc OPSOTEC 5.01 B
11. Máy phân loại gạo theo màu sắc ROPSOTEC 4.01 A
Thiết bị trộn bê tông xi măng điều khiển tự động định lượng điện tử với 99
chương trình đặt trước và phần mềm quản lý
12. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM30, năng suất 30 m
3
/h
13. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM45, năng suất 45 m
3
/h
14. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM60, năng suất 60 m
3
/h
15. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM80, năng suất 80 m
3
/h
16. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM100, năng suất 100 m
3
/h
17. Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM120, năng suất 120 m
3
/h
18. Trạm trộn bê tông kiểu di động BMF20, năng suất 20 m
3
/h
19. Trạm trộn bê tông kiểu di động BMF60, năng suất 60 m
3
/h
20. Trạm trộn bê tông đầm lăn BMD120, năng suất 120 m
3
/h
21. Trạm trộn bê tông đầm lăn BMD150, năng suất 150 m
3
/h
Thiết bị trộn bê tông nhựa nóng điều khiển tự động định lượng điện tử theo
Quản trị kinh doanh tổng hợp
8
Nguyễn Thị Thu Dung
chương trình đặt trước và phần mềm quản lý
22. Trạm trộn bê tông nhựa nóng ABP60, năng suất 60 - 80t/h
23. Trạm trộn bê tông nhựa nóng ABP80, năng suất 80 - 100 t/h
24. Trạm trộn bê tông nhựa nóng ABP100, năng suất 100 - 120 t/h
Bơm bê tông
25. Bơm bê tông tự động THP60, năng suất 60 m
3
/h
26. Bơm bê tông tự động THP85, năng suất 85 m
3
/h
Cân điện tử tĩnh và động có phần mềm điều khiển và quản lý
27. Cân tàu hỏa động điện tử WW80, tải trọng 80 tấn
28. Cân tàu hỏa động điện tử WW100, tải trọng 100 tấn
29. Cân tàu hỏa động điện tử WW120, tải trọng 120 tấn
30. Cân ôtô điện tử AW30, tải trọng 30 Tấn
31. Cân ôtô điện tử AW40, tải trọng 40 Tấn
32. Cân ôtô điện tử AW50, tải trọng 50 Tấn
33. Cân ôtô điện tử AW60, tải trọng 60 Tấn
34. Cân ôtô điện tử AW80, tải trọng 80 Tấn
35. Cân ôtô điện tử AW100, tải trọng 100 Tấn
Thiết bị định lượng điện tử tự động lập trình
36. Cân Silô liên hợp tự động có chương trình quản lý SW200, năng suất 200 T/h
37. Cân Silô liên hợp tự động có chương trình quản lý SW300, năng suất 300 T/h
38. Cân đóng bao phân đạm BUW20, năng suất 20 tấn/h
39. Cân đóng bao phân đạm BUW50, năng suất 50 tấn/h
40. Cân đóng bao phân lân BPW70, năng suất 70 tấn/h
41. Cân đóng bao phân vi sinh BMMW30, năng suất 30 tấn/h
42. Cân đóng bao bentonite BBW40, năng suất 40 t/h
43. Cân đóng bao vữa xây dựng BMW, năng suất 40 t/h
44.
Cân băng định lượng BF30 ÷ BF350, năng suất 30-350 t/h
45. Hệ thống định lượng và cấp phối cốt liệu cho sản xuất gạch Terrazzo TDS30,
năng suất 30 tấn/h
46. Hệ thống định lượng và cấp phối cốt liệu cho sản xuất gạch Block BDS30,
năng suất 30 tấn/h
Thiết bị lọc bụi điều khiển lập trình
47. Hệ thống thiết bị lọc bụi tĩnh điện được điều khiển tự động PLC
48. Hệ thống thiết bị lọc bụi túi được điều khiển tự động PLC
Thiết bị tự động cho ngành sản xuất thiết bị điện
49. Máy quấn dây điện tự động điều khiển PLC
50. Máy cuốn dây biến thế tự động điều khiển lập trình CW 301 A -PLC
51. Máy cắt băng tôn silic tự động điều khiển PLC
Quản trị kinh doanh tổng hợp
9
Nguyễn Thị Thu Dung
1.2 Khách hàng chính của viện:
Qua nhiều năm hình thành và phát triển, Viện đã có nhiều kinh
nghiệm để chế tạo ra những sản phẩm đòi hỏi tính kĩ thuật cao. Do
vậy lượng khách hang ngày càng tăng và hầu hết là những công ty
lớn. Tuỳ vào từng nhóm sản phẩm mà Viện có những khách hang chủ
yếu sau:
- Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành máy xây dựng : trạm trộn bê tông,
bơm bêtông tự động:
+ Tổng công ty công trình giao thong 1
+ Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long
+ Tổng công ty xây dựng VINACONEX
+ Tổng công ty xây dựng và phát triển LICOGI
+ Tổng cô ng ty xây dựng Bạch Đằng
- Nhóm sản phầm cơ điện tử trong lĩnh vực đo lường công nghiệp: cân tàu
hoả, cân băng tải tự động, cân đóng bao tự động
+ Nhà máy Supe Phốt phát và hoá chất Lâm Thao
+ Công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc
+ Cảng Hải Phòng
+ Xí nghiệp xi măng Lưu Xá
Khi Viện tham gia đấu thầu, khách hang của Viện đóng vai trò là chủ
đầu tư. Dựa trên quyền lực của khách hang, họ đặt ra những yêu cầu hết sức
khắt khe cả về giá cả và chất lượng đòi hỏi Viện phải đáp ứng.
1.3 Đối thủ cạnh tranh
- Viện nghiên cứu cơ khí : trực thuộc bộ Công nghiệp là cơ quan nghiên
cứu triển khai của nhà nước về khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực cơ
khí và có 46 năm hoạt động trong lĩnh vực cơ khí và tự động hóa.
- Công ty cổ phần LILAMA thuộc Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam
đang làm chủ nhiều thiết bị, công nghệ hiện đại cung cấp cho ngành
công nghiệp.
Quản trị kinh doanh tổng hợp
10
Nguyễn Thị Thu Dung
- Công ty VIMEO M & J.S.C : Là công ty chế tạo các sản phẩm kết cấu
thép và các sản phẩm cơ khí: cốt pha, gầm…
- Một số công ty TNHH khác cũng đang sản xuất các thiết bị công
nghệ, máy tự động
Trong tình hình kinh tế thị trường như hiện nay, để cạnh tranh được Viện
cần có những chiến lược để giữ vững vị trí hàng đầu như hiện nay cùng với
việc không ngừng nghiên cứu, chế tạo và phát triển các sản phẩm.
2. Đặc điểm công nghệ máy móc thiết bị :
Trước đây, để sản xuất một sản phẩm, Viện phải nghiên cứu công nghệ
của nước ngoài mà đặc biệt là của Cộng hòa liên bang Đức, chỉ tự chế tạo
trong nước phần cơ khí, còn phần thiết bị phải nhập ngoại hoàn toàn. Nay
phần lớn các thiết bị đó Viện đã nghiên cứu và chế tạo được. Tuy nhiên,
công nghệ kỹ thuật là những nhân tố luôn luôn thay đổi, chỉ sử dụng sau một
thời gian sẽ trở nên lạc hậu. Do vậy, Viện đã có tư tưởng liên kết, hợp tác
với các hãng nước ngoài chuyên sản xuất các sản phẩm công nghệ cao, là
khách hàng quen thuộc của Viện trên cơ sở chuyển giao cho Viện công nghệ
mới nhất, tiên tiến nhất. Cơ sở vật chất cho nghiên cứu khoa học: Để phục vụ
cho công tác nghiên cứu khoa học, ngoài các xưởng sản xuất thực nghiệm sẵn
có, Viện đã từng bước đầu tư xây dựng một hệ thống phòng thí nghiệm đầu
ngành như: Phòng thí nghiệm tia nước áp suất cao, Phòng thí nghiệm Tự động
hoá, Phòng thí nghiệm Cơ điện tử với tổng số vốn đầu tư hàng chục tỷ đồng.
Do các sản phẩm của viện rất đa dạng phong phú nên viện không có dây
chuyền sản xuất hàng loạt cho một sản phẩm cụ thể mà thường sản xuất theo
đơn đặt hàng.
Với đặc điểm công ty mẹ là một đơn vị nhà nước ứng dụng nên việc
chuyển giao công nghệ được thực hiện theo 4 nội dung sau : Chuyển giao Li
xăng ( chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp , chuyển giao bản vẽ kỹ thuật và
chuyển giao bí quyết công nghệ ) , đào tạo và cung cấp cán bộ khoa học công
nghệ, chuyển giao thị trường khoa học công nghệ
Quy trình sản xuất của “ trạm bê tông tự động “ – để minh họa một sản
phẩm tiêu biểu của viện có hệ thống điều khiển bằng máy tính.
Quản trị kinh doanh tổng hợp
11
Nguyễn Thị Thu Dung
Sơ đồ
Qui tr×nh s¶n xuÊt Tr¹m trén bª t«ng tù ®éng
Công suất 80 m
3
/ giờ


(1) Chuẩn bị vít tải cứng , lò xo cối trộn , động cơ 3 pha, động cơ
11 kw
(2) Thiết kế các moodun cơ khí chi tiết, hệ thống định lượng, hế
thống khí nén thủy lực.
(3) Chuẩn bị vật tư( phôi) , thiết bị khác, tám lọt cối trơn, thiết bị
tự động hóa, thiết bị điện tử.
(4) Chế tạo các bộ phận
(5) Lắp đặt hoàn chỉnh từ việc ghép các bộ phận
(6) Lắp đặt quá trình vận hành, quá trình bảo dưỡng, kiểm trả thiết
bị.
3. Lao động :
Lao động của Viện IMI
Quản trị kinh doanh tổng hợp
Chuẩn bị các thiết
bị chính
Thiết kế trạm trộn Chế tạo trạm trộn
Lắp đặt hệ thống
1
2 3
Kiểm tra, hiệu
chỉnh , chạy sửa
Hướng dẫn điều
hành
456
12
Nguyễn Thị Thu Dung
TT Loại lao động Số lượng
I Phân loại theo trình độ 203
1 Cán bộ có trình độ trên Đại học 23
1.1 Giáo sư, Phó giáo sư 2
1.2 Tiến sỹ 8
1.3 Thạc sỹ 13
2 Cán bộ có trình độ Đại học 133
3 Cán bộ có trình độ Cao đẳng, trung cấp 4
4 Lao động có trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo 43
II Phân loại theo hợp đồng lao động 203
1 Lao động không thuộc diện ký HĐLĐ 7
2 Lao động hợp đồng không xác định thời hạn 129
3 Lao động hợp đồng từ 01 đến 03 năm 67

Tổng cộng 203
- Xây dựng được lực lượng đông đảo các cán bộ khoa học có năng lực,
nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm trong nghiên cứu, đào tạo và sản xuất sản
phẩm công nghệ cao, hình thành đội ngũ cán bộ khoa học trẻ năng động,
đủ năng lực thực hiện các dự án khoa học và sản xuất lớn, thông qua việc
hàng năm cử cán bộ đi nghiên cứu đào tạo tại nước ngoài, đào tạo tiến sỹ
trẻ, đào tạo đại học Cơ điện tử và đào tạo thường xuyên
- Từ năm 1997, Viện đã chủ trương xây dựng và chuyển đổi cơ cấu lao
động kỹ thuật cho phù hợp với nội dung chuyển đổi từ nghiên cứu cơ khí
truyền thống sang Cơ điện tử bằng việc đào tạo lại và bổ sung các kỹ sư
tự động hoá, kỹ sư điện tử, kỹ sư tin học cho các đơn vị để giảm tỷ lệ kỹ
sư chế tạo máy tại các trung tâm nghiên cứu. Đến nay, IMI Holding có
đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ với trên 600 kỹ sư, 21 thạc sỹ, 11 tiến
sỹ, 01 tiến sỹ khoa học, 01 giáo sư và 03 phó giáo sư có đủ năng lực
chuyên môn tốt; có nhiệt huyết, hoài bão trong nghiên cứu khoa học, gắn
bó lâu dài với Viện và các đơn vị thành viên.
- Năm 1999 : viện được giao nhiệm vụ đào tạo tiến sỹ kỹ thuật . Việc đào
tạo lại các kỹ sư để tiếp cận kiến thức đương đại và đào tạo được thiết lập
Quản trị kinh doanh tổng hợp
13
Nguyễn Thị Thu Dung
theo phương thức tối thiểu 2 năm một lần cho các kỹ sư của Viện IMI,
sau 3 năm làm việc được đào tạo thạc sỹ và sau 5 năm được đào tạo tiến
sỹ.
4. Tình hình sử dụng đất đai nhà xưởng
Theo biên bản kiểm kê đất đai của doanh nghiệp tại thời điểm xác định
giá trị doanh nghiệp ngày 01/10/2008, Tình hình sử dụng nhà xưởng, đất
đai của Viện IMI như sau:
- Diện tích nhà xưởng đang sử dụng 4.948,6 m²
- Diện tích nhà xưởng không cần dùng 0 m²
- Diện tích đất đang quản lý, sử dụng phục vụ nghiên
cứu
khoa học, đào tạo và sản xuất kinh doanh, dịch vụ 57.590,5 m²
Cụ thể như sau:
 Lô đất tại Trụ sở 46 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội.
- Diện tích: 12.180,5 m
2
(theo số liệu đo đạc của Công ty TNHH Nhà
nước một thành viên khảo sát và đo đạc Hà Nội tháng 4 năm 2007).
Trong đó, diện tích đã giao cho Công ty ITD (Công ty con 100%
vốn của Viện IMI, đã cổ phần hoá) quản lý, sử dụng các tài sản trên
đất : 2.948 m
2
.
- Mục đích sử dụng: Xây dựng trụ sở làm việc của Viện IMI và mở
rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh.
 Lô đất tại Thành phố Đồng Hới, Quảng Bình
- Diện tích: 44.883 m
2
.
- Mục đích sử dụng: Xây dựng Trung tâm Thương mại và Du lịch
IMI.
 Lô đất tại Văn phòng Phân Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp (TP
Hồ Chí Minh)
- Diện tích: 527 m
2
.
- Mục đích sử dụng: Xây dựng Văn phòng làm việc Phân Viện Máy
và Dụng cụ công nghiệp.
5. Cơ cấu quản lí , cơ cấu sản xuất
Quản trị kinh doanh tổng hợp
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét