Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ tại Kho bạc NN Huyện Lương Sơn( Hòa Bình)

Học viện tài chính
Chuyên đề cuối khoá
TPCP.
Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, chức năng và nhiệm vụ của Nhà
nớc có những thay đổi đáng kể. Ngoài chức năng vốn có của mình là quyền lực
để thống trị xã hội, Nhà nớc còn có chức năng tham gia quản lý điều tiết vĩ mô
các hoạt động kinh tế- xã hội. Chức năng của Nhà nớc mở rộng thì nhu cầu chi
của Nhà nớc cũng tăng lên nhanh chóng. Trong khi đó nguồn thu của NSNN là
có hạn, nguồn thu trong cân đối NSNN chủ yếu lấy từ thuế, phí, lệ phí và chúng
đã đợc xác định ổn định trong dự toán NSNN hàng năm. Nhà nớc không thể vì
mục đích chi tiêu cho dù những khoản chi tiêu đó là cần thiết mà điều chỉnh
tăng thuế. Bởi lẽ đánh thuế cao sẽ là yếu tố kìm hãm và bóp chết nền sản xuất
trong nớc. Tác động sẽ quay ngợc lại, không những không đảm bảo đợc nguồn
thu hiện tại mà còn không nuôi dỡng đợc nguồn thu trong tơng lai.
Bên cạnh đó, yêu cầu phát triển ngành kinh tế và hoàn thành quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc vào năm 2020, luôn là vấn đề cấp bách.
Các nhà dự báo kinh tế cho rằng quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong
thời gian tới chúng ta cần khoảng 45 đến 55 triệu USD, số tiền khổng lồ đó lấy
ở đâu? Hơn nữa, khi nền kinh tế ngày càng phát triển thì yêu cầu các hoạt động
bộ máy Nhà nớc ngày càng phong phú và đa dạng. Do vậy Nhà nớc không thể
hạn chế chi tiêu của mình và càng không thể rút bớt chi tiêu cho các ngành then
chốt, các lĩnh vực chủ yếu, các cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội quan trọng. Điều
này lại chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh : Mức tăng trởng kinh tế, mức tăng
thu nhập bình quân đầu ngời, chính sách tăng trởng kinh tế, hiệu quả các hoạt
động kinh tế và hiệu lực hoạt động của bộ máy Nhà nớc.
Huy động vốn là một công cụ tài chính hữu hiệu, giải quyết hài hoà sự
xung đột trên mà vẫn đảm bảo tổng lu lợng tiền trong lu thông không thay đổi,
tăng năng lực tài chính cho NSNN cân đối thu chi, thúc đẩy nền kinh tế quốc
dân phát triển.
Huy động vốn thực chất là việc vay nợ của Chính phủ theo nguyên tắc
hoàn trả và có lãi, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nớc trong
SV: Nguyễn Xuân Phúc Lớp: K39.01_01
Học viện tài chính
Chuyên đề cuối khoá
từng giai đoạn lịch sử nhất định. Trớc đây, để giải quyết vấn đề về vốn chúng ta
đều đặn nhận viện trợ, nền kinh tế không hề có một dấu hiệu lạc quan. Sau đó
chúng ta phát hành tiền đẩy nền kinh tế vào tình trạng suy thoái hoặc thậm chí
đi vay nợ nớc ngoài với những điều kiện ràng buộc, đó là thời kỳ đen tối nhất
của nền kinh tế. Thời gian gần đây, nhu cầu về vốn ngày càng lớn, đặc biệt là
nhu cầu vốn cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nhà nớc đã xử lý khá
hiệu quả thông qua công tác huy động vốn nhàn rỗi trong dân chúng bằng
TPCP, đã tập chung một lợng vốn lớn củng cố năng lực tài chính và đáp ứng
nhu cầu chi tiêu của Chính phủ, huy động vốn thông qua phơng thức phát hành
TPCP, nhằm phát huy đợc tiềm năng sẵn có dựa vào chính nội lực trong nớc
mới thực sự phát triển bền vững.
1.1.3. Vai trò của công tác huy động vốn vào NSNN.
Thứ nhất: Huy động vốn góp phần bù đắp thiếu hụt tạm thời NSNN.
Có thể nói đây là chức năng cơ bản nhất của trái phiếu Chính phủ, nó
phản ánh bản chất và là đặc trng riêng có của trái phiếu Chính phủ. Nhất là khi
nhu cầu chi của NSNN ngày càng cao, trong khi đó nguồn thu thì hạn chế chủ
yếu từ thuế, vì vậy mà thiếu hụt ngân sách là điều khó tránh khỏi. Vì vậy việc
huy động vốn nhàn rỗi trong nớc có ý nghĩa sống còn đối với nền tài chính quốc
gia. Huy động vốn là công cụ quan trọng bổ sung cho ngân sách Nhà nớc, góp
phần đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời của các khoản chi NSNN, tăng cờng khả
năng tài chính của ngân sách cho đầu t phát triển, là yếu tố quan trọng tăng
nhanh phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
Thứ hai: Huy động vốn đợc sử dụng nh một công cụ tài chính quan
trọng để Nhà nớc quản lý vĩ mô nền kinh tế. Thông qua các khoản vay nợ, Nhà
nớc có thể điều tiết quan hệ tích luỹ và tiêu dùng trong nền kinh tế, điều tiết lu
thông tiền tệ, từ đó hạn chế lạm phát, ổn định giá cả thị trờng, và khi tiền vốn
nhàn rỗi đợc thu hút vào ngân sách sẽ làm tăng tính hiệu quả chung đồng vốn
trong xã hội, kích thích tăng trởng kinh tế mà không tăng lạm phát.
SV: Nguyễn Xuân Phúc Lớp: K39.01_01
Học viện tài chính
Chuyên đề cuối khoá
Thứ ba: Huy động vốn thông qua phát hành TPCP đã góp phần tích cực
vào việc hình thành thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán đáp ứng yêu cầu phát
triển của nền kinh tế hàng hoá phát triển. Trên thực tế nh ta biết 07/2000 Trung
tâm giao dịch chứng khoán ở nớc ta đã ra đời tại hai thành phố lớn là Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh, nhng TPCP đã không trở thành Ngời mở hàng may
mắn trên thị trờng chứng khoán nh bao ngời mong đợi. Các loại tín phiếu, trái
phiếu kho bạc, trái phiếu đầu t cha trở thành hàng hoá chủ đạo trên thị trờng
chứng khoán, do nó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khách quan và chủ
quan.
Thứ t : Huy động vốn góp phần không nhỏ cho việc mở rộng và phát
triển kinh tế đối ngoại, củng cố quan hệ hợp tác quốc tế. Việc cho phép các chủ
thể ngoài nớc mua TPCP tạo nên mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa các quốc
gia, thể hiện sự giúp đỡ nhau trong công việc và trong tiến trình hội nhập và
phát triển đồng thời thể hiện sự quan tâm tới sự nghiệp phát triển đất nớc ta. Bên
cạnh đó, vay nợ bằng TPCP, sẽ giúp ta tránh đợc những ràng buộc về chính trị
trong quan hệ với các nớc trên thế giới.
1.2. Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nớc trong công tác huy động vốn.
1.2.1.Vai trò của Kho bạc Nhà nớc trong công tác huy động vốn.
Kho bạc Nhà nớc đóng vai trò quan trọng trong công tác huy động vốn
vào Ngân sách Nhà nớc. Nó thay mặt Chính phủ trong việc thực hiện công tác
huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu Chính phủ.
Kho bạc Nhà nớc là ngời trực tiếp tham gia vào quá trình phát hành và
thanh toán các loại trái phiếu trong nền kinh tế, nhờ có Kho bạc mà Nhà nớc có
thể dễ dàng huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi cần thiết trong nền kinh tế, để
đảm bảo thực hiện đợc các chính sách vĩ mô của nền kinh tế, thúc đẩy nhanh
chu trình luân chuyển của đồng vốn trong lu thông, đảm bảo cho nền kinh tế
phát triển nhanh, vững chắc.
1.2.2. Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nớc trong công tác huy động vốn.
SV: Nguyễn Xuân Phúc Lớp: K39.01_01
Học viện tài chính
Chuyên đề cuối khoá
Hàng năm cùng với vụ Ngân sách Nhà nớc, Bộ tài chính lập kế hoạch
phát hành và thanh toán (gốc, lãi) TPCP để tổng hợp kế hoạch Ngân sách Nhà
nớc, trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt.
Tổ chức in, bảo quản, chuyền giao trái phiếu cho các đơn vị đợc giao
nhiệm vụ phát hành trái phiếu, bảo đảm an toàn tuyệt đối.
Tổ chức bán, thanh toán TPCP, bảo đảm nhanh chóng chính xác, thuận
lợi cho ngời mua theo đúng chế độ quy định.
Phối kết hợp với các cơ quan chức năng nh báo đài, các ban ngành, đoàn
thể tuyên truyền sâu rộng trong công chúng nội dung mỗi đợt phát hành, để ng-
ời dân hiểu và ủng hộ chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc.
Tập trung đầy đủ, kịp thời toàn bộ số tiền thu về bán trái phiếu vào
NSNN.
Thực hiện chế độ báo cáo định kì, báo cáo tổng hợp sau khi kết thúc đợt
phát hành và thanh toán TPCP.
1.3. Các phơng thức phát hành và thanh toán trái phiếu Chính phủ.
1.3.1. Các phơng thức phát hành trái phiếu Chính phủ.
1.3.1.1. Các loại trái phiếu Chính phủ.
Trái phiếu Chính phủ gồm 3 loại: Tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc
và trái phiếu đầu t.
- Tín phiếu kho bạc là loại TPCP có thời hạn dới một năm, phát hành có
mục đích bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN và tạo thêm công cụ cho thị tr-
ờng tiền tệ.
- Trái phiếu kho bạc là loại trái phiếu Chính phủ có thời hạn một năm trở
lên đợc phát hành với mục đích huy động vốn theo kế hoạch NSNN hàng năm
đã đợc Quốc hội phê duyệt.
- Trái phiếu đầu t là loại TPCP có thời hạn từ một năm trở lên, bao gồm
các loại sau:
SV: Nguyễn Xuân Phúc Lớp: K39.01_01
Học viện tài chính
Chuyên đề cuối khoá
+ Trái phiếu huy động vốn cho từng công trình cụ thể thuộc diện NSNN
đầu t, nằm trong kế hoạch đầu t đã đợc Chính phủ phê duyệt nhng cha đợc bố trí
Ngân sách trong năm kế hoạch.
+ Trái phiếu huy động vốn cho quỹ hỗ trợ phát triển theo kế hoạch tín
dụng đầu t phát triển, hàng năm đợc Chính phủ phê duyệt.
1.3.1.2. Phơng thức phát hành trái phiếu Chính phủ.
Trái phiếu Chính phủ đợc phát hành theo từng đợt. Trớc mỗi đợt phát
hành, Bộ tài chính, Kho bạc TW gửi công văn đến 63 tỉnh, thành phố và tới tất
cả các Kho bạc quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc huyện để các Kho bạc lập
kế hoạch, sắp xếp công việc, bố chí lực lợng thực hiện tốt đợt phát hành mới.
Đồng thời hệ thống Kho bạc phối kết hợp với các cơ quan chức năng tuyên
truyền, phổ biến rộng khắp trong công chúng từng đợt phát hành và về lãi suất,
kì hạn, mệnh giá cũng nh cách thức thủ tục quyền lợi của ngời tham gia mua
TPCP, nơi phát hành và nơi thanh toán.
ở nớc ta hiện nay, có thể áp dụng một số phơng thức phát hành TPCP nh
sau:
- Bán lẻ qua hệ thống KBNN là việc các đơn vị KBNN bán trái phiếu trực
tiếp cho ngời mua.
- Đấu thầu TPCP là việc bán trái phiếu cho các tổ chức cá nhân tham gia
đấu thầu, đáp ứng đủ các yêu cầu của Bộ tài chính và có mức lãi suất đặt thầu
thấp nhất.
- Đại lý phát hành là việc tổ chức đợc phép làm đại lý phát hành trái
phiếu thoả thuận với Bộ tài chính, nhận bán TPCP. Trờng hợp không bán hết, tổ
chức đại lý đợc trả lại cho Bộ tài chính số phiếu còn lại.
- Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp Bộ tài chính thực hiện
các thủ tục trớc khi phát hành TPCP ra thị trờng, nhận mua TPCP để bán lại
hoặc mua số trái phiếu Chính phủ còn lại cha đợc phân phối hết.
SV: Nguyễn Xuân Phúc Lớp: K39.01_01
Học viện tài chính
Chuyên đề cuối khoá
Đối với mỗi loại TPCP, Bộ tài chính quy định cụ thể về phơng thức phát
hành.
* Quy trình phát hành:
Sơ đồ 1: Quy trình thu bán trái phiếu Chính phủ
Quy trình đợc thực hiện tuần tự theo 5 bớc:
1. Ngời mua viết các yếu tố quy định trên phiếu mua trái phiếu, kí tên lên
chỗ quy định rồi chuyển cho kế toán Kho bạc.
2. Kế toán kiểm tra các yếu tố trên phiếu mua và tiến hành:
- Viết các yếu tố quy định trên tờ khai phiếu Kho bạc ( phần cuống +
thân).
- Yêu cầu ngời mua kí chữ kí mẫu vào cuống trái phiếu .
- Giao tờ trái phiếu và phiếu mua cho thủ quỹ.
3. Thủ quỹ kiểm tra các yếu tố trên tờ trái phiếu, phiếu mua trái phiếu
đảm bảo khớp đúng, hợp lệ thì tiến hành :
- Thu tiền của ngời mua trái phiếu .
- Kí tên vào chỗ quy định trên tờ trái phiếu và phiếu mua trái phiếu.
- Đóng dấu Đ thu tiềnã lên tờ mua trái phiếu .
- Thủ quỹ giao tờ trái phiếu và phiếu mua trái phiếu lại cho kế toán và ghi
nhật ký quỹ.
4. Nhận đợc trái phiếu và phiếu mua trái phiếu kế toán tiến hành:
- Kí tên vào chỗ quy định trên tờ trái phiếu và phiếu mua trái phiếu.
SV: Nguyễn Xuân Phúc Lớp: K39.01_01
3
Người mua Kế toán Thủ quỹ
1
4
2
5
Học viện tài chính
Chuyên đề cuối khoá
- Giao tờ trái phiếu cho ngời mua.
- Cuối ngày căn cứ vào số liệu trên bảng kê chi tiết bán trái phiếu và
phiếu mua trái phiếu, tiến hành hạch toán trên chơng trình quản lý Trái phiếu
kho bạc, lập sổ chi tiết tài khoản 90, và lu chứng từ theo quy định.
5. Cuối ngày kế toán và thủ quỹ đối chiếu số tiền thu về bán trái phiếu
KBNN.
* Đối với trái phiếu đầu t
Khi có nhu cầu huy động vốn cho các công trình thuộc diện Ngân sách
Nhà nớc cấp phát, nằm trong kế hoạch đầu t của Nhà nớc nhng cha đợc bố trí
vốn Ngân sách nằm trong kế hoạch, các Bộ, Ngành ( đối với các công trình
thuộc TW quản lý), UBND huyện, thành phố trực thuộc TW ( đối với công trình
thuộc địa phơng quản lý) lập phơng án phát hành trái phiếu đầu t, gửi Bộ tài
chính thẩm định trình Thủ tớng Chính phủ quyết định.
Điều kiện phát hành trái phiếu đầu t huy động vốn cho công trình:
- Công trình đợc ghi trong kế hoạch đầu t hàng năm của Nhà nớc.
- Có phơng án phát hành trái phiếu, kế hoạch sử dụng vốn vay và hoàn trả
nợ đợc Thủ tớng Chính phủ phê duyệt. Nội dung phơng án phải đảm bảo các
điều kiện sau:
Có xác nhận của Bộ trởng Bộ tài chính ( đối với các công trình thuộc TW
quản lý ) về việc bố chí nguồn trả nợ trái phiếu đến hạn trong kế hoạch NSNN.
Đối với các công trình thuộc địa phơng quản lý, tổng só d các nguồn vốn
huy động không vợt quá 30% vốn đầu t xây dựng cơ bản hàng năm của Ngân
sách cấp huyện, thành phố trực thuộc TW ( gọi chung là Ngân sách cấp huyện).
Phơng thức phát hành giống nh đối với trái phiếu Kho bạc.
1.3.2. Thanh toán trái phiếu Chính phủ.
*Lãi suất trái phiếu Chính phủ:
SV: Nguyễn Xuân Phúc Lớp: K39.01_01
Học viện tài chính
Chuyên đề cuối khoá
Lãi suất TPCP là tỉ lệ % giữa số tiền lãi hàng năm và số gốc tiền vay. Lãi
suất TPCP phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: Thời hạn trái phiếu, mức độ ổn định
về kinh tế vĩ mô, chính sách chế độ của Nhà nớc, sự ổn định về chính trị, về sức
mua tiền tệ, khả năng thanh toán của TPCP ( là khả năng chuyển đổi sang tiền
mặt của TPCP) và chi phí hành chính. Lãi suất TPCP thông thờng là thấp nhất
trên thị trờng vốn trong nớc. Trên thị trờng vốn quốc tế, nó phụ thuộc vào hệ số
tín nhiệm của TPCP đợc xác định theo những tiêu chuẩn của thông lệ quốc tế.
ở Việt Nam, TPCP phát hành ở thị trờng vốn trong nớc, lãi suất đợc xác
định căn cứ vào ba nhân tố chính sau: tỉ lệ lạm phát từng thời kì do Tổng cục
thống kê công bố ( đảm bảo một tỉ lệ lãi suất thực chất), thời hạn của trái phiếu
và nhu cầu huy động vốn cũng nh khả năng huy động vốn từ phát hành TPCP.
* Thanh toán nợ gốc trái phiếu Chính phủ.
Tiền gốc TPCP đợc thanh toán một lần khi đến hạn. Trờng hợp chủ sở
hữu có khó khăn đặc biệt, yêu cầu thanh toán, có xác nhận của cơ quan chức
năng, sẽ đợc KBNN xem xét giải quyết và không đợc hởng lãi đến hạn.
* Thanh toán lãi vay có 3 phơng thức.
- Trái phiếu Chính phủ thanh toán lãi trớc hạn là thanh toán ngay lúc phát
hành đợc gọi là TPCP chiết khấu. Thay vì trả lãi khi đến hạn thanh toán, trái
phiếu đợc bán thấp hơn mệnh giá, tơng đơng với khoản lãi gộp đợc hởng và đợc
hoàn trả bằng mệnh giá khi đến hạn thanh toán.
-Trái phiếu lãi định kì: 6 tháng hoặc 12 tháng một lần tuỳ từng đợt phát
hành.
- Trái phiếu thanh toán lãi khi đến hạn.
Nghị định số 01/2000/NP-CP ra ngày 13/1/2000 của Chính phủ đã quy
định rõ:
Kho bạc Nhà nớc tổ chức thanh toán gốc, lãi TPCP cho chủ sở hữu khi
đến hạn đối với trái phiếu phát hành qua hệ thống KBNN.
SV: Nguyễn Xuân Phúc Lớp: K39.01_01
Học viện tài chính
Chuyên đề cuối khoá
Các đại lý thanh toán hoặc tổ chức lu kí trái phiếu thực hiện nhận uỷ thác
thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho chủ sở hữu trái phiếu khi đến hạn đối với trái
phiếu Kho bạc phát hành theo phơng thức đấu thầu, đại lý hoặc bảo lãnh phát
hành.
Nguồn vốn để chi trả tín phiếu, trái phiếu Kho bạc là từ vốn NSTW.
Đối với trái phiếu đầu t huy động vốn cho công trình, nguồn thanh toán
lấy từ quỹ khấu hao cơ bản, lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác
của công trình nếu có. Nếu nguồn thu từ công trình không đủ để thanh toán thì
cấp Ngân sách bảo lãnh phát hành sẽ phải trích Ngân sách cấp mình để trả.
Khi trái phiếu đến hạn thanh toán mà chủ sở hữu không đến thanh toán,
Bộ tài chính sẽ quy định cụ thể việc chuyển quá hạn, chuyển sổ và thủ tục theo
từng đợt phát hành.
* Quy trình thanh toán, chi trả trái phiếu:
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán chi trả trái phiếu.
1. Ngời có trái phiếu tự ghi các yếu tố quy định trên phiếu thanh toán, kí
tên sau đó nộp cho kế toán: tờ trái phiếu, phiếu thanh toán, chứng minh th, giấy
uỷ quyền (nếu có)
2. Nhận đợc các chứng từ trên kế toán tiến hành ;
SV: Nguyễn Xuân Phúc Lớp: K39.01_01
4
Thủ quỹKế toánNgười mua
1
2
3
5
Học viện tài chính
Chuyên đề cuối khoá
- Kiểm tra tờ trái phiếu, phiếu thanh toán trái phiếu, các chứng từ liên
quan đảm bảo hợp lệ.
- Đối chiếu chữ kí mẫu ở phiếu thanh toán và ở cuống trái phiếu.
- Đối chiếu tờ trái phiếu với bảng kê phát hành trái phiếu, kiểm tra trên
máy " Chơng trình quản lý trái phiếu".
- Tính toán lại số tiền gốc, lãi phải trả để ghi số tiền thanh toán vào trái
phiếu.
- Rút cuống trái phiếu đó ghim kèm với tờ trái phiếu và phiếu thanh toán
Chuyển cho thủ quỹ tờ trái phiếu, cuống trái phiếu và phiếu thanh toán.
3. Thủ quỹ kiểm tra số tiền phải thanh toán ghi tên trái phiếu và phiếu
thanh toán trái phiếu, kí tên vào trái phiếu, yêu cầu ngời nhận kí tên vào tờ trái
phiếu và trả tiền, đóng dấu Đ chi tiềnã vào phiếu thanh toán, cắt góc và
đóng dấu Đ chi tiền ã vào tờ trái phiếu đã thanh toán và ghi sổ quỹ.
4. Nhận đợc các chứng từ này, kế toán kí tên vào chỗ quy định trên tờ trái
phiếu và thanh toán trái phiếu .
- Ghi bảng kê chi tiết thanh toán gốc, lãi trái phiếu.
- Cuối tháng căn cứ vào bảng kê thanh toán trái phiếu, phiếu thanh toán
trái phiếu, lập sổ chi tiết tài khoản 90, 61 và lu chứng từ theo quy định.
5. Cuối ngày, kế toán và thủ quỹ đối chiếu số tiền thanh toán trái phiếu
sau cùng, gửi trái phiếu trắng còn tồn cuối ngày vào kho.
SV: Nguyễn Xuân Phúc Lớp: K39.01_01

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét