Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Luận văn thạc sỹ: “PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG TỈNH LÂM ĐỒNG”

5
3.1. Nhóm giải pháp phát triển cơng ty cổ phần đại chúng tỉnh Lâm Đồng
Trang 53
3.1.1. Cơ chế chính sách Trang 53
3.1.2. Cải thiện quy trình cổ phần hóa Trang 55
3.1.3. Cải thiện mơi trường kinh doanh Trang 56
3.1.4. Hồn thiện bộ máy tổ chức chỉ đạo thực hiện cổ phần hóa Trang 56
3.2. Nhóm giải pháp phát triển cơng ty cổ phần đại chúng tỉnh Lâm Đồng
sau cổ phần hóa Trang 57
3.2.1. Giải pháp xây dựng cấu trúc vốn và cấu trúc vốn tối ưu Trang 57
3.2.2. Giải pháp phát hành chứng khốn ra cơng chúng Trang 60
3.2.3. Giải pháp thu hút vốn đầu tư gián tiếp FII Trang 64
3.2.4. Các giải pháp bổ trợ khác Trang 65
3.2.4.1. Kiểm kê, rà sốt lại tồn bộ tài sản hiện có của DN, thanh lý, nhượng
bán những tài sản khơng cần dùng, ứ đọng để thu hồi vốn Trang 65
3.2.4.2. Giải pháp sử dụng hiệu quả quỹ cổ phần hóa và phần thặng dư vốn cổ
phần Trang 66
3.2.4.3. Giải pháp bán hết hoặc bán bớt một phần số lượng cổ phần chi phối
của Nhà nước trong các cơng ty cổ phần cho các nhà đầu tư để tăng vốn hoạt
động Trang 68
3.2.4.4. Thay đổi chính sách phân chia lợi nhuận và giữ lại lợi nhuận để tái
đầu tư Trang 70
3.3. Khuyến nghị Trang 71
Kết luận chương 3 Trang 73
KẾT LUẬN Trang 74



6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

FII : Foreign Indirect Investment – Đầu tư gián tiếp nước ngồi
TTCK : Thị trường chứng khốn
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
CPH : Cổ phần hóa
CPHDNNN : Cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước
DN : Doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
ĐTNN : Đầu tư nước ngồi
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
UBCKNN : Uỷ ban chứng khốn nhà nước
TTGDCK : Trung tâm giao dịch chứng khốn




7
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tình hình sắp xếp chuyển đổi các DN tại tỉnh Lâm Đồng giai
đoạn (1998 -2006)
Bảng 2.2. Tình hình vốn điều lệ của các cơng ty cổ phần tại Lâm Đồng
(1998 – 2006)
Bảng 2.3. Sở hữu cổ phần
Bảng 2.4. Phương pháp mua cổ phiếu của người lao động
Bảng 2. 5. Những thay đổi lực lượng lao động
Bảng 2.6. Tình hình cơng ty cổ phần tại cơng ty Lâm Đồng qua một số
chỉ tiêu tổng hợp
Bảng 2.7. Tình hình Kinh doanh đối với các cơng ty cổ phần tại Lâm
Đồng (2001-2006)
Bảng 2.8. Tình hình Kinh doanh đối với các cơng ty cổ phần tại Lâm
Đồng (2001-2006)
Bảng 2.9. Bảng các cơng ty cổ phần tại Lâm Đồng chọn phân tích về
thực trạng vốn và cấu trúc vốn sau khi cổ phần hóa
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp chỉ tiêu vốn, nguồn vốn các cơng ty cổ phần,
chọn phân tích thực trạng về vốn và cấu trúc vốn sau khi cổ phần hóa,
năm 2006
Bảng 2.11. Bảng tổng hợp chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh các
cơng ty cổ phần chọn phân tích thực trạng về vốn và cấu trúc vốn sau
khi cổ phần hóa, năm 2006
Bảng 2.12. Bảng số lượng cổ phiếu đang lưu hành của các cơng ty cổ
phần tại Lâm Đồng chọn phân tích thực trạng về vốn và cấu trúc vốn
sau khi cổ phần hóa đến năm 2006
Bảng 2.13. Bảng tỷ số khả năng sinh lợi của các cơng ty cổ phần tại
Lâm Đồng chọn phân tích thực trạng về vốn và cấu trúc vốn
sau khi cổ phần hóa năm 2006
Bảng 2.14. Bảng tính EPS của các cơng ty cổ phần tại tỉnh Lâm Đồng
chọn phân tích thực trạng vốn và cấu trúc vốn sau khi cổ phần hóa

23

25
29
29
30

32

33

35


40


41


42


43

44

45

8
LỜI NĨI ĐẦU

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, trong những năm vừa qua Đảng, Quốc hội, Chính phủ đã có nhiều chủ trương
đường lối, chính sách, nhằm khai thác, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi tiềm
năng trong các thành phần kinh tế, để phát triển nền kinh tế theo hướng cơng nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Trong đó, chủ trương thực hiện sắp xếp, đổi mới, chuyển đổi doanh
nghiệp nhà nước thành các cơng ty cổ phần là một trong những nội dung quan trọng
trong việc phát triển kinh tế. Tuy nhiên, trong q trình phát triển, tiềm năng dành
cho các doanh nghiệp nhà nước đã chuyển đổi sang cơng ty cổ phần chưa được khai
thác hết và trên thực tế hoạt động của các cơng ty cổ phần đang có những khó khăn,
vướng mắc, đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới để phát triển.
Cũng như các chủ thể kinh doanh khác, để thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh Cơng ty cổ phần phải có vốn và một trong những vấn đề khó khăn lớn của
các doanh nghiệp sau cổ phần hóa là vốn hoạt động và đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh. Vốn của Cơng ty cổ phần là vấn đề phức tạp, khơng chỉ liên quan đến bản
chất kinh tế, khả năng tài chính mà còn là yếu tố xác định vị thế, năng lực cạnh tranh
của Cơng ty cổ phần trên thị trường, liên quan đến hàng loạt các vấn đề pháp lý như
quyền sở hữu, chuyển nhượng, thế chấp. Khơng thể khơng nhận thấy rằng vốn của
cơng ty cổ phần là cơ sở vật chất cho hoạt động của nó, có thể nói sự tồn tại và độ tin
cậy của một cơng ty cổ phần trước các đối tác chủ yếu phụ thuộc vào cấu trúc vốn và
tư cách pháp lý của nó. Những yếu tố đó được các đối tác của cơng ty quan tâm đến
nhiều nhất.
Tại địa phương tỉnh Lâm Đồng, mặc dù số lượng doanh nghiệp nhà nước
được bán, khốn, cho th và cổ phần hóa tương đối nhiều, nhưng các doanh nghiệp
sau khi sắp xếp đổi mới thì còn gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, trong đó đặc biệt là gặp khó khăn về vốn và khó khăn trong việc phát triển các
9
cơng ty cổ phần đại chúng. Thực tế các doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa lượng vốn
còn ít, chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lượng vốn của nhà nước và vốn chủ sở hữu.
Bên cạnh đó, một vấn đề khó khăn nữa phải kể đến là việc các cơng ty cổ phần tại
Lâm Đồng gặp khó khăn trong cách thức doanh nghiệp tìm kiếm nguồn tài chính như
thế nào, có thể thực hiện thơng qua các phương án kết hợp giữa bán cổ phần, quyền
chọn mua cổ phần, hoặc phát hành trái phiếu hoặc đi vay… đó chính là việc xác định
cấu trúc vốn tối ưu cho cho doanh nghiệp hoạt động sau cổ phần hóa.
Xuất phát từ đòi hỏi cấp thiết đó luận văn nghiên cứu đề tài: “PHÁT TRIỂN
CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG TỈNH LÂM ĐỒNG”

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Lý luận về cổ phần hóa, sắp xếp và cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước;
- Lý luận về vốn và cấu trúc vốn cho hậu cổ phần hóa;
- Phân tích thực trạng cổ phần hóa tại địa phương tỉnh Lâm Đồng;
- Phân tích thực trạng mơi trường kinh doanh, thực trạng hiệu quả sử dụng
vốn và cấu trúc vốn sau khi cổ phần hóa của các cơng ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng;
- Đề xuất các hướng giải pháp phát triển cơng ty cổ phần đại chúng, huy động
vốn và cấu trúc vốn tối ưu sau cổ phần hóa cho các cơng ty cổ phần tỉnh Lâm Đồng.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cứu vấn đề cổ phần hóa, các yếu tố ảnh hưởng đến vốn và
cấu trúc vốn của các cơng ty cổ phần sau cổ phần hóa. Trên cơ sở đó đánh giá thực
trạng mơi trường kinh doanh, thực trạng hiệu quả sử dụng vốn và cấu trúc vốn của
các cơng ty cổ phần sau cổ phần hóa tại Lâm Đồng. Đề xuất các hướng giải pháp phát
triển cơng ty cổ phần đại chúng, huy động vốn và đề xuất cấu trúc vốn tối ưu cho các
cơng ty cổ phần sau cổ phần hóa tại Lâm Đồng. Luận văn cũng chỉ giới hạn trong
phạm vi khái qt các cơng ty cổ phần tại Lâm Đồng, nghĩa là khơng đề cập q sâu
vào từng điều kiện cụ thể, riêng biệt của từng cơng ty.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp biện chứng, đồng thời sử
dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp hệ thống, phương pháp quy nạp,
10
phương pháp so sánh… để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu về lý luận, phân tích,
trình bày thực trạng, cũng như xác lập các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện mục
tiêu của đề tài.
NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
Phần mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cổ phần hóa và cấu trúc vốn tối ưu cho hậu
cổ phần hóa
Chương 2: Thực trạng cổ phần hóa và phát triển cơng ty cổ phần
đại chúng tỉnh Lâm Đồng
Chương 3: Nghiên cứu và giải pháp phát triển cơng ty cổ phần đại
chúng tỉnh Lâm Đồng
Phần kết luận

Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại Học Kinh tế TP. Hồ Chí
Minh, cảm ơn PGS. TS. Trần Ngọc Thơ đã truyền đạt kiến thức quý báu và tạo
điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn này.











11
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CỔ PHẦN HĨA VÀ CẤU
TRÚC VỐN TỐI ƯU CHO HẬU CỔ PHẦN HĨA

1.1. Các vấn đề về cổ phần hóa
Cổ phần hóa và chương trình cổ phần hóa là một bộ phận của chương trình
đổi mới DNNN, q trình cổ phần hóa ở Việt Nam bắt đầu với một chương trình thử
nghiệm vào năm 1992. Căn cứ vào nghị quyết phiên họp lần thứ 10 Quốc hội khóa
VIII, Thủ tướng đã ban hành Quyết định số 202-CT để phát động chương trình vào
giữa năm 1992. Chương trình này quy định việc chuyển đổi trên cơ sở tự nguyện một
số các DNNN quy mơ trung bình khơng mang tính chiến lược, có khả năng đứng
vững hoặc có thể đứng vững thành các cơng ty cổ phần.
1.1.1. Cơng ty cổ phần
- Công ty cổ phần là công ty mà vốn của nó được chia thành nhiều phần
bằng nhau và do nhiều người sở hữu. Người ta có thể nhanh chóng bán quyền sở
hữu của mình thông qua nhiều cách thức khác nhau như thò trường chứng khoán,
mua bán trực tiếp hoặc thông qua môi giới… Đây là hình thức công ty đã tồn tại từ
rất lâu do những ưu điểm của nó trong quá trình chuyển đổi sở hữu và là hình thức
rất được ưa chuộng trên thế giới ngày nay. Từ khi thò trường chứng khoán ra đời
thì càng hỗ trợ mạnh mẽ cho các công ty cổ phần phát triển vì nó làm tăng tính
thanh khoản của cổ phiếu. Chính vì sự thuận tiện như vậy trong quá trình chuyển
đổi chủ sở hữu mà công ty cổ phần là hình thức lý tưởng để thu hút vốn đầu tư
gián tiếp nước ngoài.
- Cơng ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có khả năng thu hút được rất
nhiều các nhà đầu tư;
12
- Cơng ty cổ phần chỉ có trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình và
với sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý đã mang lại cho loại hình cơng
ty cổ phần một thời gian hoạt động được xem là vĩnh viễn;
- Cơng ty cổ phần được quyền phát hành các loại chứng khốn ra thị trường,
có thể huy động vốn bằng cách phát hành các cổ phần mới tới các nhà đầu tư và nó
cũng có thể dùng vốn chủ sở hữu của mình để mua chính cổ phần của mình để nhằm
mục đích thu hồi lượng cổ phần đã phát hành về. Một cơng ty cổ phần có thể thực
hiện định giá mua lại một cơng ty khác và sau đó thực hiện sát nhập hai cơng ty.
1.1.2. Các mục tiêu của cổ phần hóa
Mục tiêu, u cầu của việc chuyển cơng ty nhà nước thành cơng ty cổ
phần:
- Chuyển đổi những cơng ty nhà nước (DNNN), mà Nhà nước khơng cần giữ
100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá
nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngồi nước để tăng năng lực
tài chính, đổi mới cơng nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả
và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người
lao động trong doanh nghiệp.
- Thực hiện cơng khai, minh bạch theo ngun tắc thị trường; khắc phục tình
trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp, gắn với phát triển thị trường
vốn, thị trường chứng khốn.
1.1.3. Đối tượng và điều kiện cổ phần hóa
- Các cơng ty nhà nước khơng thuộc diện nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ, thực hiện cổ phần hóa bao gồm: các tổng cơng ty nhà nước (kể cả ngân hàng
thương mại nhà nước và các tổ chức tài chính nhà nước); cơng ty nhà nước độc lập;
cơng ty thành viên hạch tốn độc lập của tổng cơng ty do Nhà nước quyết định đầu
tư và thành lập, đơn vị hạch tốn phụ thuộc của cơng ty nhà nước.
Danh mục các cơng ty nhà nước thuộc diện Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ do Thủ tướng chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.
13
- Các cơng ty nhà nước được tiến hành cổ phần hóa khi còn vốn nhà nước
(chưa bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) sau khi giảm trừ giá trị tài sản khơng cần
dùng, tài sản chờ thanh lý; các khoản tổn thất do lỗ, giảm giá tài sản, cơng nợ khơng
có khả năng thu hồi và chi phí cổ phần hóa.
- Việc tiến hành cổ phần hóa các đơn vị hạch tốn phụ thuộc của các cơng ty
nhà nước chỉ được tiến hành khi:
+ Đơn vị hạch tốn phụ thuộc của doanh nghiệp có đủ điều kiện hạch tốn độc
lập;
+ Khơng gây khó khăn hoặc ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp hoặc bộ phận còn lại của doanh nghiệp.
Giá trị của doanh nghiệp vào thời điểm cổ phần hóa được xác định theo cơng
thức sau:
Giá trị ròng đã
điều chỉnh

+/-
Giá trị lợi thế/
bất lợi

+
Các chi phí cổ
phần hóa
1.1.4. Các hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
Có ba hình thức cổ phần hóa hoặc kết hợp giữa chúng như sau:
- Giữ ngun vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu
hút thêm vốn áp dụng đối với những doanh nghiệp cổ phần hóa có nhu cầu tăng thêm
vốn điều lệ. Mức vốn huy động thêm tùy thuộc vào quy mơ và nhu cầu vốn của cơng
ty cổ phần. Cơ cấu vốn điều lệ của cơng ty cổ phần được phản ảnh trong phương án
cổ phần hóa.
- Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán
bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn.
- Bán tồn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán
tồn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để thu hút vốn.
1.1.5. Đối tượng và điều kiện mua cổ phần
- Các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội hoạt động theo luật pháp Việt Nam
và cá nhân người Việt Nam định cư ở trong nước (gọi tắt là nhà đầu tư trong nước)
14
được quyền mua cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần hóa với số lượng khơng hạn
chế.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi, người nước ngồi hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam (người Việt Nam định cư ở nước ngồi (gọi tắt là nhà đầu tư
nước ngồi) được quyền mua cổ phần của các doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy
định của Pháp Luật Việt Nam.
- Nhà đầu tư nước ngồi có nhu cầu mua cổ phần ở các doanh nghiệp cổ phần
hóa phải mở tài khoản ở các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tốn đang hoạt động trên
lãnh thổ Việt Nam và tn thủ pháp luật Việt Nam. Mọi hoạt động mua, bán cổ phần;
nhận; sử dụng cổ tức và các khoản thu khác từ đầu tư mua cổ phần đều phải thơng
qua các khoản này.
1.1.6. Các ưu đãi đối với doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa
Những ưu đãi chính dành cho các doanh nghiệp cổ phần hóa bao gồm:
- Có quyền được giảm 50% thuế thu nhập trong hai năm đầu hoạt động của
thời kỳ sau cổ phần hóa;
- Miễn phí đăng ký đối với việc đăng ký cơng ty cổ phần mới;
- Có quyền vay vốn từ các ngân hàng thương mại nhà nước theo các cơ chế và
lãi suất áp dụng cho các DNNN;
- Được quyền phân chia bằng tiền mặt, tùy ý và trước khi tiến hành cổ phần
hóa, số quỹ thưởng và phúc lợi xã hội cho cán bộ cơng nhân viên đang làm việc để
mua cổ phần;
- Chuyển các dịch vụ xã hội cho tập thể người lao động và việc quản lý những
tài sản này do cơng đồn của cơng ty cổ phần đảm nhiệm.
1.1.7. Các ưu đãi đối với người lao động
- Người lao động của doanh nghiệp cổ phần hóa sẽ được hưởng cổ tức từ một
phần các cổ phần nhà nước, khơng vượt q 10% giá trị doanh nghiệp chia cho người
lao động trong thời gian sống của họ. Giá trị của số cổ tức trả cho người lao động vì
mục đích này sẽ khơng vượt q 6 tháng tiền lương hiện tại theo quy định trong
thang lương của nhà nước. Nhà nước vẫn là chủ sở hữu của các cổ phiếu này;

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét