+Nhân lực, cơ sở hạ tầng, cảng biển,…
+Chịu sự giám sát chặt chẽ bởi cơ chế giám sát hàng dệt may của Hoa Kỳ.
1.2.2. Mô thức EFAST
Các nhân tố chiến lược
Độ
quan
trọng
Xếp
loại
Tổng
điểm
quan
trọng
Giải thích
Cơ hội
1. Việt Nam gia nhậpWTO 0.15 4 0.6 Cơ hội hợp tác kinh doanh.
2. Công nghệ 0.1 4 0.4 Tiếp thu công nghệ tiên tiến
của các nước trên thế giới.
3.Tốc độ đô thị hoá 0.05 2 0.1 Nhanh, tạo điều kiện để phát
triển sản xuất.
4.Hạn ngạch xuất khẩu giảm, hàng
rào thuế quan được loại bỏ.
0.05 3 0.15 Tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động xuất nhập khẩu.
5.Các chính sách phát triển ngành
may mặc của chính phủ
0.05 3 0.15 Hỗ trợ phát triển sản xuất
kinh doanh.
6. Mở rộng hợp tác quốc tế 0.1 3 0.3 Mở rộng ra thị trường Mỹ,
EU, Nhật Bản,…
Thách thức
1.Khủng hoảng kinh tế thế giới, tỷ
lệ lạm phát
0.2 4 0.8 Tỷ lệ lạm phát cao, gây khó
khăn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
2.Luật pháp Quốc tế 0.05 3 0.15 Quy định về chất lượng sản
phẩm, giá cả.
3.Trung Quốc 0.1 4 0.4 Hàng hoá của Trung Quốc
tràn ngập trên thị trường.
4.Sản phẩm bị làm giả 0.05 2 0.1 Làm nhái mẫu mã
5. Đối thủ cạnh tranh mạnh 0.1 3 0.3 Đối thủ cạnh tranh trong và
ngoài nước.
Tổng 1.0 3.45
5
1.2.3.Nhân tố thành công chủ yếu trong ngành.
-Chủ động về nguyên liệu: Việt nam là nước nông nghiệp với nhiều chủng
loại cây xơ - nguyên liệu chính phục vụ cho ngành dệt may – như: bông, đay,
lanh, gai và tơ tằm vô cùng dồi dào và phong phú. Đây thực sự là nguồn nguyên
liệu quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành công nghiệp
may. Điều này càng có giá trị hơn khi thị hiếu của người tiêu dùng đang ngày
càng nghiêng về những loại sản phẩm sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc từ
thiên nhiên.
-So với các nước trong ASEAN - đối thủ chính của các doanh nghiệp may
Việt Nam – ngành dệt may nước ta có lợi thế về nguồn nhân công rẻ, khéo léo
và có khả năng tiếp thu nhanh công nghệ tiên tiến. Theo đánh giá của chuyên
gia ngành dệt may thế giới, hiện nay, giá công lao động trong ngành dệt may
Vịêt Nam chỉ khoảng 0.24 USD/giờ, trong khi của Inđônêxia là 0.32 USD/giờ,
Malayxia là 1.13 USD/giờ, Thái Lan là 1.18 USD/giờ và Xingapo là 3.16
USD/giờ…
-Trong suốt gần 100 năm phát triển, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã
từng bước tạo dựng cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường thế giới
và là sản phẩm ưa chuộng của người tiêu dùng tại nhiều thị trường khó tính
như: Nhật Bản, EU, Canada,…
-Thiết kế sản phẩm với mẫu mã, chủng loại đa dạng, phong phú, phù hợp với
thị hiếu của khách hàng.
II. Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
2.1. Sản phẩm chủ yếu
Sản phẩm của May 10 đã nhiều năm đoạt giải “Chất lượng hàng Việt
Nam”, thương hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao”…
6
Sản phẩm của công ty đa dạng, phong phú, được khách hàng ưa chuộng và đánh
giá cao với các mặt hàng chủ lực như:
-Somi (nam, nữ)
-Bộ trang phục tuổi teen
-Thu đông
-Veston Nam, Veston Nữ
-Váy
-Quần âu
-Jacket
-Các loại quần áo đồng phục cho các ngành nghề
2.2. Đánh giá nguồn lực,năng lực dựa trên chuỗi giá trị của doanh
nghiệp
2.2.1. Chuỗi giá trị của doanh nghiệp:
Là tập hợp một chuỗi các hoạt động có liên kết theo chiều dọc nhằm tạo
lập và gia tăng giá trị
Bao gồm hai hoạt động chính: Hoạt động cơ bản và hoạt động bổ trợ
- Hoạt động cơ bản của công ty May 10
+Hậu cần nhập:
Công ty May 10 là một trong những doanh nghiệp dệt may chuyên sản xuất
những mặt hàng may mặc chất lượng cao và phục vụ cho xuất khẩu. Do vậy
nguồn nguyên liệu chính của của May 10 là Vải mà nguồn nguyên liệu trong
nước không đáp ứng đủ về số lượng và không đảm bảo chất lượng nên hầu hết
tới 70% là phải nhập khẩu từ Trung Quốc. Do vậy doanh nghiệp chỉ được
hưởng phần lợi nhuận ít ỏi chủ yếu nhờ chi phí nhân công rẻ. Do vậy, vấn đề
đặt ra của doanh nghiệp là phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, tiếp tục
tăng tỷ lệ nội địa hoá, chủ động nguồn nguyên liệu và định hướng đúng đắn.
7
Tuy nhiên việc nội địa hoá gắn liền với nâng cao năng lực cạnh tranh của sản
phẩm của doanh nghiệp
+Sản xuất:
Với lực lượng lao động có tay nghề cao, giá thuê nhân công rẻ, hệ thống phân
xưởng có quy mô lớn cùng với những trang thiết bị máy móc hiện đại. May 10
đã sản xuất ra những sản phẩm với mẫu mã, kiểu dáng đẹp, đa dạng phong phú,
hợp thời trang, chất lượng tốt, giá cả phù hợp với nhu cầu của mọi đối tượng
khách hàng.
+Hậu cần xuất:
Sản phẩm của May 10 sau khi hoàn thiện chủ yếu được xuất khẩu ra những
thị trường lớn như: Mỹ, EU, Nhật Bản,…và chiếm tới 70% số còn lại được tiêu
thụ ở thị trường trong nước. Tuy nhiên chỉ chiếm 30% tổng sản phẩm sản xuất
ra của doanh nghiệp nhưng mạng lưới phân phối trong nước của May 10 không
hề nhỏ. Hệ thống phân phối của May 10 có mặt tại 13 tỉnh thành phố trong cả
nước rộng khắp và tiện lợi. Riêng ở Hà Nội có tới 20 cửa hàng phân phối lớn
nhỏ.
+Marketing và bán hàng:
Công ty May 10 có khách hàng chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn là các đối tác
nước ngoài vì vậy công tác marketing và bán hàng của công ty tại thị trường
nước ngoài được thực hiện rất tốt. Tuy nhiên với thị trường trong nước hoạt
động marketing và bán hàng chưa được quan tâm phát triển do tính cạnh tranh
trong nước của những sản phẩm của May 10 là không cao.
Trong nước, sản phẩm của May 10 bộc lộ nhiều điểm yếu:
.Giá không cạnh tranh
.Sản phẩm không đa dạng mẫu mã
+Dịch vụ:
8
Đối với May 10, dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng cũng là một yếu tố
rất được quan tâm. Mỗi sản phẩm của công ty đưa ra thường kèm theo các dịch
vụ phục vụ để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong quá trình sử dụng,
như: vận chuyển đến tận nơi khách yêu cầu trong thời gian sớm nhất, giảm giá
cho khách hàng mua với số lượng lớn và thanh toán tiền nhanh cho công ty.
Ngoài ra công ty còn tạo điều kiện cho khách hàng có thể trả lại, hoặc đổi lại
nếu sản phẩm của công ty bị lỗi. Đối với khách hàng là người tiêu dùng cuối
cùng thì công ty đã có dịch vụ tư vấn cho khách hàng về kiểu dáng, màu sắc,…
phù hợp với vóc dáng và điều kiện sử dụng, hướng dẫn tận tình về cách sử dụng
cũng như bảo quản sản phẩm cho đạt hiệu quả sử dụng tối đa,…Với năng lực và
kinh nghiệm của mình, công ty cổ phần May 10 luôn tin tưởng và sẵn sàng là
nhà cung cấp với chất lượng về dịch vụ tốt nhất các loại sản phẩm may mặc cho
quý khách hàng.
- Hoạt động hỗ trợ của May 10
+Quản trị thu mua:
Các xí nghiệp ngành may nói chung và May 10 nói riêng ỏ Việt Nam hầu hết
nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đều phải nhập khẩu từ nước ngoài, chủ
yếu là Trung Quốc. Các chi phí cho nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong
các yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do vậy việc tính toán,lựa chọn
đối tác sao cho hợp lý và đạt hiệu quả nhất là việc quyết định, quan trọng nhất
để có thể đạt hiệu quả cao nhất.
+Phát triển công nghệ:
Công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng,quyết định trong việc xây dựng
lợi thế cạnh tranh. Xác định đúng tầm quan trọng của công nghệ, May 10 luôn
chú trọng đầu tư đổi mới, phát triển công nghệ sản xuất tiên tiến hiện đại. Nhập
khẩu các dây truyền máy móc,công nghệ sản xuất hiện đại. Doanh nghiệp
thường xuyên mời những nhà thiết kế danh tiếng trong và ngoài nước về làm
9
việc cho công ty. Thường xuyên tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho công
nhân, hướng dẫn sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sản
xuất.
+Quản trị nguồn nhân lực:
May 10 luôn đánh giá con ngời là yếu tố quan trọng nhất tạo nên thành công
của doanh nghiệp. Luôn tin tưởng rằng đội nhũ các nhân viên chuyên nghiệp,
có kỹ năng nghề nghiệp cao chính là yếu tố quyết định mang lại thành công của
May 10. Do vậy, doanh nghiệp đang nỗ lực hết mình đào tạo một đội ngũ nhân
viên theo đúng mục tiêu đã đặt ra, có những chương trình hỗ trợ nhân viên phát
triển các kỹ năng nghề nghiệp để các nhân viên phát huy tối đa năng lực cá
nhân, có cơ hội phát triển nghề nghiệp.
Nỗ lực xây dựng một thương hiệu hàng đầu gắn với một môi trường văn hoá
doanh nghiệp điển hình. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại,cùng với
chế độ đãi ngộ về lương, thưởng, đào tạo phát triển, đảm bảo đội ngũ cán bộ
công nhân viên đồng đều, vững về chuyên môn nghiệp vụ.
Nằm trong kế hoạch phát triển nguồn nhân lực trung và dài hạn của công ty
với mục tiêu đảm bảo 70% lực lượng lao động dệt may được đào tạo chính quy.
Trường cao đẳng nghề Long Biên-trực thuộc công ty May 10 đã ký thoả thuận
hợp tác với Đại học Stenden, Hà Lan. Theo thoả thuận đã được ký kết, hai
trường sẽ hợp tác trao đổi giáo viên, sinh viên, thiết bị giảng dạy và chương
trình đào tạo; tổ chức các khoá học ngắn hạn về thiết kế thời trang, công nghệ
dệt may…
2.2.2. Xác định các năng lực cạnh tranh
-Công ty May 10 có 13 thành viên là các xí nghiệp may được đặt ở nhiều địa
phương trong cả nước. Quy mô sản xuất kinh doanh lớn, có tiềm lực về cơ sở
vật chất kỹ thuật, tài chính ổn định.
10
-Đội ngũ nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới chuyên nghiệp, giàu kinh
nghiệm, năng động, sáng tạo.
-Có hệ thống phân phối rộng khắp cả trong và ngoài nước
-Có quan hệ hợp tác với nhiều tên tuổi lớn của ngành thời trang may mặc có
uy tín trên thị trường thế giới: Pierre Cardin, GuyLaroche, Maxim, Jacques
Britt, Seidensticker, Dornbusch, C&A, Camel, Arrow,…
-Sản phẩm của May 10 cũng có lợi thế rất lớn trên thị trường:
+Đối với thị trường xuất khẩu:sản phẩm của doanh nghiệp có lợi thế giá rẻ
hơn các đối thủ cạnh tranh
+Đối với thị trường trong nước: có uy tín về chất lượng sản phẩm
2.3. Mô thức IFAST
Nhân tố bên trong
Độ
quan
trọng
Xếp
loại
Số
điểm
quan
trọng
Giải thích
Điểm mạnh
1.Văn hoá công ty có chất
lượng
0.05 2 0.1 Là chìa khoá quan trọng cho
sự thành công.
2.Nguồn nhân lực giàu kinh
nghiệm
0.1 3 0.3 Đội ngũ công nhân viên
lành nghề được đào tạo bài
bản
3.Tài chính ổn định 0.2 4 0.8 Là yếu tố quyết định đến
hoạt động kinh doanh.
4.Thương hiệu 0.1 4 0.4 “Top10” thương hiệu nổi
tiếng của ngành dệt may
Việt Nam.
5. Đội ngũ thiết kế 0.05 3 0.15 Giàu kinh nghiệm
6.Triết lý kinh doanh, sứ mạng
kinh rõ ràng
0.05 4 0.2 Quy định hướng phát triển
của doanh nghiệp.
11
7.Mạng lưới phân phối 0.05 3 0.15 Rộng khắp và tiện lợi.
Điểm yếu
1.Công nghệ 0.1 3 0.3 Chưa chủ động được công
nghệ
2.Nguyên vật liệu 0.15 4 0.6 Phải nhập khẩu từ nước
ngoài (Trung Quốc)
3.Sản phẩm chưa đa dạng 0.05 2 0.1 Mẫu mã sản phẩm chưa
phong phú
4.Nghiên cứu phát triển sản
phẩm
0.05 3 0.15 Công tác nghiên cứu phát
triển sản phẩm chưa đạt kết
quả cao.
5.Hoạt động Marketing 0.05 2 0.1 Chưa chuyên nghiệp.
Tổng 1.0 3.35
2.4. Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
May 10 đã có 60 năm xây dựng và phát triển, thương hiệu May 10 đã rất
nổi tiếng: là một trong những thương hiệu hàng đầu của Việt Nam. May 10 đã
giành được những giải thưởng như: “Thương hiệu uy tín tại Việt Nam năm
2004-2007”, “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2004-2007”. Công ty đã thành
lập bộ phận Marketing chuyên nghiên cứu thị trường và chịu trách nhiệm triển
khai các hoạt động quảng cáo, đồng thời xây dựng kế hoạch và đầu tư mỗi năm
hàng tỷ đồng cho công tác quảng bá thương hiệu. Sản phẩm của công ty đa
dạng, phong phú, chất lượng tốt, được khách hàng ưa chuộng và đánh giá cao.
Hầu hết các sản phẩm của công ty đều có số lượng tiêu thụ nhiều hơn so với sản
phẩm cùng loại của các đối thủ cạnh tranh.
III. Phân tích chiến lược của doanh nghiệp
3.1. Mô thức TOWS
Các điểm mạnh
-Có nhiều mạng lưới phân
Các điểm yếu
-Chưa chủ động được
12
phối rộng rãi
-Có vị thế, thương hiệu trên
thị trường
-Tài chính ổn định
-Nguồn nhân lực giàu kinh
nghiệm
-Có môi trường văn hoá
doanh nghiệp mạnh
-Đội ngũ thiết kế chuyên
nghiệp, giàu kinh nghiệm.
-Xác định triểt lý kinh
doanh, sứ mạng kinh doanh
rõ ràng.
nguyên vật liệu
-Chưa chủ động về công
nghệ
-Hoạt động Marketing
chưa thực sự chuyên
nghiệp
-Sản phẩm chưa đa dạng
-Các hoạt động nghiên cứu
phát triển sản phẩm có
định hướng đa dạng nhưng
vẫn yếu
Các cơ hội
Việt Nam gia nhập WTO
mở ra các cơ hội cho
doanh nghiệp:
-Cơ hội tiếp thu công nghệ
cao
-Mở rộng hợp tác quốc tế
-Hạn ngạch xuất khẩu
giảm, hàng rào thuế quan
dần được loại bỏ.
-Các chính sách phát triển
ngành may mặc của chính
phủ
-Tốc độ đô thị hoá của
Chiến lược điểm mạnh cơ
hội
-Chiến lược thâm nhập thị
trường: Thiết lập mạng lưới
đại lý phủ kín 63 tỉnh thành
phố trong cả nước.
-Chiến lược phát triển thị
trường: Mở rộng thị trường
xuất khẩu sang Mỹ, Nhật,
EU
Chiến lược điểm yếu_cơ
hội
-Chiến lược tích hợp về
phía trước: Ra sức tìm
kiếm và khai thác nguồn
cung cấp nguyên phụ liệu
-Chiến lược đa dạng hoá
sản phẩm: Nghiên cứu tạo
ra những dòng sản phẩm
mang nhãn hiệu và đẳng
cấp vượt trội như:
Pharaon, Bigman, New
Arrival, MM-Teen,
13
Việt Nam cao, nhu cầu ăn
mặc của người dân ngày
càng cao.
Thách thức
-Sự khủng hoảng kinh tế
thế giới, tỷ lệ lạm phát cao
-Luật pháp Quốc tế đòi
hỏi rất nghiêm ngặt về
chất lượng và độ an toàn
của sản phẩm
-Cước phí dịch vụ của
Việt Nam quá cao
-Hàng hoá từ nước ngoài
tràn vào nhất là hàng
Trung Quốc
-Nhiều đối thủ cạnh tranh
trong nước có thế mạnh
như Việt Tiến, Vinatex….
-Sản phẩm của May 10 bị
làm giả, làm nhái.
Chiến lược điểm
mạnh_thách thức
-Tiến hành dán “Tem chống
hàng giả” vào thẻ bài và đưa
“Sợi chống hàng giả” vào
nhãn dệt chính của sản
phẩm
-Chiến lược liên minh, liên
kết: Hợp tác sản xuất với
nhiều tên tuổi lớn của ngành
may mặc thời trang có uy
tín trên thị trường thế giới
như: Pierre Cardin,
GuyLaroche, Maxin,
Jacques Britt,…
Chiến lược điểm
yếu_thách thức
-Tham gia: “Tuần lễ thời
trang 2007”
_Chiến lược đa dạng hoá:
Mở rộng hình thức kinh
doanh thương mại FOB
3.2. Chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp và chính sách triển
khai
3.2.1. Chiến lược khác biệt hoá
Một trong những chiến lược được các nhà quản lý quan tâm nhất là chiến
lược khác biệt hoá sản phẩm. Chiến lược khác biệt hoá sản phẩm là chiến lược
đưa ra một sản phẩm khác hẳn sản phẩm của các đối thủ sao cho khách hàng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét