2.2 Tiền lơng danh nghĩa, tiền lơng thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào trình độ ,kinh
nghiệm làm việc
Tiền lơng thực tế là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch
vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền lơng danh
nghĩa của họ.
Nh vậy tiền lơng thực tế không chỉ phụ thuộc vào số lợng tiền lơng danh
nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ mà họ muốn mua. Có thể biểu thị mối quan hệ giữa chúng qua công
thức sau.
T
tltt
=
gc
tldn
I
T
Với T
tltt
: tiền lơng thực tế
T
tldn
: tiền lơng danh nghĩa
I
gc
: chỉ số giá.
Xuất phát từ công thức trên có thể đa ra có một chính sách lớn về thu
nhập, tiền lơng và đời sống cho ngời lao động. Công thức trên chỉ ra rằng tiền
lơng thực tế của ngời lao động phụ thuộc vào chỉ số giá cả thực tế trên thị tr-
ờng hàng hoá (chỉ số giá phản ánh sự tăng giảm của giá cả trong một thời kỳ
nhất định), nếu chỉ số giá cả càng cao thì tiền lơng thực tế mà ngời lao động
nhận đợc sẽ tiêu dùng đợc một lợng hàng hoá càng ít đi (tiền lơng thực tế tỉ lệ
nghịch với chỉ số giá cả).
2.3 Tiền lơng tối thiểu.
Mỗi một con ngời sinh ra và lớn lên đều có các nhu cầu thiết yếu cơ
bản, đảm bảo tối thiểu về các mặt nh ăn , mặc , ở, đi lại, học thập, hởng thụ
văn hoá xã hội , giao tiếp xã hội , bảo hiểm xã hội, đặc biệt cả trong vấn đề
nuôi con. Nhìn chung đều nhằm một mục đích duy trì cuộc sống và làm việc.
5
Mức sống tối thiểu là mức độ mà chúng ta thoả mãn nhu cầu tối thiểu
trong điều kiện kinh tế xã hội cụ thể, đó là một mức sống thấp chỉ đủ để bảo
đảm cho con ngời có một thân thể khoẻ mạnh, một nhu cầu vật chất tối thiểu.
Vậy tiền lơng tối thiểu là gì ? Đó là số tiền dùng để trả cho ngời lao
động làm những công việc đơn giản nhất trong xã hội trong những điều kiện
lao động bình thờng không qua đào tạo nghề. Đó là số tiền mà ngời lao động
bảo đảm mua đợc t liệu sinh hoạt tiêu dùng thiết yếu để tái sản xuất sức lao
động cá nhân và có giành một phần để bảo hiểm lúc già và nuôi con.
3. Những yêu cầu đối với việc trả lơng.
Thứ nhất, trả lơng trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử
dụng lao động đợc ghi trên hợp đồng lao động.
Thứ hai, để bảo vệ cho ngời lao động , tuy hai bên đã thoả thuận mức l-
ơng với nhau nhng quan trọng là mức lơng đó không đợc phép thấp hơn mức l-
ơng tối thiểu do nhà nớc quy định.
Thứ ba, ngời lao động làm việc gì đợc trả lơng theo công việc ấy, theo
kết quả và hiệu quả thực hiện công việc. Với hình thức trả lơng do ngời sử
dụng lao động lựa chọn và đợc duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
tuỳ thuộc vào khả năng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Thứ t, mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định trả cho ngời làm việc đơn
giản nhất trong điều kiện lao động bình thờng không qua đào tạo nghề. Còn
ngời có trình độ lành nghề có chuyên môn tuỳ thuộc nghiệp vụ hoặc những ng-
ời làm việc phức tạp, làm việc trong môi trờng độc hại, nguy hiểm nặng nhọc
phải trả mức lơng cao hơn.
Thứ năm, tuỳ theo khả năng tổ chức thực tế cho phép mà ngời sử dụng
lao động có thể trả cho ngời lao động với mức lơng cao hơn mức lơng tối thiểu
và cao hơn mức lơng quy định trong bảng lơng.
6
4. Những nguyên tắc của tổ chức tiền lơng.
Nguyên tắc 1 : Phải đảm bảo mức tăng năng suất lao động lớn hơn tốc
độ tăng tiền lơng. Năng suất lao động không ngừng tăng lên,đó là một quy
luật.tiền lơng của ngời lao động,cung tăng lên không ngừng do tác động của
nhiều nhân tố khách quan.Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên
quan chặt chẽ với nhau.
Nguyên tắc 2 : Đảm bảo mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng. Ngời
lao động khi nhận khoản tiền lơng bên cạnh việc tiêu dùng, đảm bảo đầy đủ
các nhu cầu,họ còn dành một phần cho những lúc ốm đau,tuổi già
Nguyên tắc 3 : Tạo điều kiện cho tích luỹ và tái sản xuất mở rộng, tạo
cơ sở hạ giá thành và giảm giá cả hàng hoá.
Nguyên tắc 4 : Khả năng để đảm bảo cho việc tăng mức lơng bình quân
có thể dựa vào tăng năng suất lao động, tăng trình độ ngời lao động, đảm bảo
việc làm cho ngời lao động, hoặc giảm thất nghiệp trong xã hội. Điều này phụ
thuộc rất nhiều ở bản thân từng doanh nghiệp ,trình độ quản lý cải cách hành
chính, sử dụng hợp lý các điều kiện lợi thế về tự nhiên, đổi mới nhập khẩu, áp
dụng công nghệ mới.
Một vấn đề đợc đặt ra là phải đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng
giữa những ngời lao động lành nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân, có
nghĩa là rút ngắn đợc khoảng cách về thu nhập giữa những ngời lao động có
cùng trình độ chuyên môn nhng làm việc trong những ngành, lĩnh vực khác
nhau.
II .Hệ THốNG TRả CÔNG LAO ĐộNG.
Khi hoạch định các chính sách về tiền lơng, các doanh nghiệp phải
nghiên cứu kỹ các yếu tố ảnh hởng tới lơng bổng. Bao gồm:bản thân công
việc, bản thân nhân viên, môi trờng công ty, thị trờng lao động . Nếu không
chú ý đế các yếu tố này , hệ thống trả công của doanh nghiệp sẽ mang tính
7
chất chủ quan và thiên lệch. Đó là các yếu tố đợc mô tả vắn tắt ở hình 01
(trích: Quản lý nhân sự Nguyễn Hữu Thân trang 32 chơng 10 )
Bảng 1. Các yêú tố ảnh hởng tới tiền lơng và thù
lao
8
Bản thân công việc
ấn định mức lơng
Lơng và đãi ngộ cho từng cá nhân
Bản thân nhân viên
Mức hoàn thành
Thâm niên
Thành viên trung thành.
Tiềm năng nhân viên.
Môi trờng công ty
Thị trờng lao động
Lơng bổng trên thị trờng.
Chi phí sinh hoạt.
Công đoàn, xã hội, luật pháp.
A. Chế độ tiền lơng thống nhất của nhà nớc.
1. Chế độ lơng cấp bậc.
1.1 Khái niệm .Đó là toàn bộ những quy định mà các doanh nghiệp vận
dụng để trả cho ngời lao động căn cứ vào chất lợng và điều kiện lao động khi
họ hoàn thành một công việc nhất định. Chế độ lơng cấp bậc áp dụng cho
những ngời lao động trực tiếp và trả theo kết quả công việc của họ thể hiện qua
số lợng , chất lợng lao động.
Số lợng lao động thể hiện ở mức hao phí thời gian lao động dùng để sản
xuất ra sản phẩm.
Chất lợng lao động thể hiện ở trình độ tay nghề của ngời lao động đợc
sử dụng vào quá trình lao động nguồn gốc sâu xa là trình độ giáo dục đào tạo
kinh nghiệm kỹ năng, biểu hiện thông qua năng suất lao động.
1.2 ý nghĩa.
Chế độ lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các ngành,
các nghề một cách hợp lý, giảm bớt tính chất bình quân trong việc trả lơng.
Chế độ lơng cấp bậc có tác dụng làm cho việc bố trí và sử dụng công nhân
thích hợp với khả năng về sức khoẻ và trình độ lành nghề của họ, tạo cơ sở để
xây dựng kế hoạch lao động nhất là kế hoạch tuyển chọn, đào tạo nâng cao
trình độ ngời lao động.
Khuyến khích và thu hút ngời lao động vào làm việc trong những ngành nghề
có điều kiện lao động nặng nhọc, khó khăn độc hại.
Chế độ lơng cấp bậc không phải là cố đinh, trái lại tuỳ theo điều kiện về
kinh tế , chính trị và xã hội trong từng thời kỳ nhất định mà chế độ tiền lơng
này đợc cải tiến hay sửa đổi thích hợp để phát huy tốt vai trò, tác dụng của nó.
9
2. Nội dung của chế độ lơng cấp bậc.
2.1 Thang bảng lơng.
Khái niệm: thang lơng là một bản xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng
giữa những công nhân trong cùng một nghề hoặc nhóm nghề khác nhau theo
trình độ lành nghề của họ. Một thang lơng bao gồm một số bậc lơng và hệ số
phù hợp với các bậc đó.
Bậc lơng nhằm phân biệt trình độ lành nghề của công nhân đợc xét từ
thấp đến cao.
Hệ số lơng chỉ rõ lao động của công nhân bậc nào đó sẽ đợc trả lơng
cao hơn ngời lao động làm việc ở những công việc xếp vào mức lơng tối thiểu
là bao nhiêu lần.
Nhóm lơng xác định theo điều kiện lao động.
Hệ số tăng tuyệt đối của hệ số lơng là hiệu số của hai hệ số lơng liên
tiếp kề nhau.
h
tdn
= H
n
- H
n-1
Với H
n
: hệ số lơng bậc n
H
n-1
: hệ số lơng bậc n-1
h
tdn
: hệ số tăng tuyệt đối.
Hệ số tăng tơng đối của hệ số lơng là tỷ sốgiữa hệ số tăng tuyệt đối với
hệ số lơng của bậc đứng trớc.
H
tgđn
=
1n
tdn
h
h
Với H
tgđn
: hệ số tăng tơng đối.
2.1 Trình tự xây dựng thang lơng.
Xây dựng chức danh nghề nghiệp của công nhân.
10
Chức danh nghề của công nhân là chức danh cho công nhân trong cùng
một nghề hay một nhóm nghề. Việc xây dựng căn cứ vào tính chất, đặc điểm
và nội dung của quá trình lao động.
Xác định hệ số của thang lơng thực hiện thông qua phân tích thời gian
và yêu cầu về phát triển nghề nghiệp cần thiết để một công nhân có thể đạt tới
bậc cao nhất trong nghề.
Xác định bội số của thang lơng. Ngoài phân tích các yếu tố trực tiếp
trong ngành,cần phân tích quan hệ trong nhóm nghề và những nghề khác để
đạt đợc tơng quan hợp lý giữa các ngành nghề với nhau.
Xác định số bậc của thang lơng căn cứ vào bội số của một thang lơng,
tính chất phức tạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động.
Xác định hệ số lơng của các bậc dựa vào bội số của thang lơng, số bậc
trong thang lơng và tính chất trong hệ số tăng tơng đối mà xác định hệ số lơng
tơng ứng cho từng bậc lơng.
Bảng 2. Thang lơng công nhân cơ khí, điện, điện tử,
tin học.
Bậc lơng
1 2 3 4 5 6 7
+ Nhóm 1
Hệ số lơng
+ Nhóm 2
Hệ số lơng
1,35
1,4
1,47
1,55
1,62
1,72
1,78
1,92
2,18
2,33
2,67
2,84
3,28
3,45
2.2 Mức lơng
Là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị thời gian (giờ,
ngày, tháng) phù hợp với bậc trong thang lơng.Trong một thang lơng, mức
tuyệt đối của mức lơng đợc quy định cho bậc 1 hay mức tối thiểu, các bậc còn
lại thì đợc tính dựa vào suất lơng bậc một và hệ số lơng tơng ứng với bậc đó
,theo công thức sau.
11
M
i
= K
i
. M
l
Với M
i
: là mức lơng của bậc i nào đó.
M
l
: là mức lơng tối thiểu.
K
i
: hệ số lơng bậc i.
Mức lơng bậc 1 là mức lơng ở bậc thấp nhất trong nghề. Mức lơng
này ở từng nghề khác nhau là khác nhau phụ thuộc vào trình độ kỹ
thuật và điều kiện lao động, và phụ thuộc vào hình thức trả lơng.
2.3 Tiêu chuẩn cấp bậc công việc.
Tiêu chuẩn cấp bậc công việc là mức độ phức tạp của công việc đợc xác
định theo một thang đánh giá về trình độ kỹ thuật, về tổ chức sản xuất yêu cầu
của các chức năng lao động bao gồm chuẩn bị, tính toán thực hiện quá trình
lao động, mức độ trách nhiệm.
Cấp bậc công việc bình quân :
CBCV =
ì
i
ii
V
VCV )(
VớI CV
i
: là công việc bậc thứ i.
V
i
: là số lợng công việc cùng bậc i.
V
i
: là tổng số công việc thuộc mọi bậc.
Trên cơ sở bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ( cấp bậc công việc ) các
doanh nghiệp tổ chức bồi dỡng kiến thức và tay nghề , thi nâng bậc cho công
nhân , bố trí sắp xếp lao động phù hợp và hiệu quả nhất.
3. Chế độ tiền lơng chức vụ.
3.1 Khái niệm.
Chế độ tiền lơng chức vụ là toàn bộ những quy định của nhà nớc mà các
tổ chức quản lý nhà nớc các tổ chức kinh tế xã hội và các doanh nghiệp áp
dụng để trả lơng cho lao động quản lý.
Khác với công nhân, ngời lao động trực tiếp thì ngời lao động quản lý
tuy không trực tiếp tạo ra sản phẩm, hàng hoá nhng lại đống vai trò rất quan
12
trọng nh lập kê hoạch, điều hành, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản
xuất kinh doanh.
3.2 Xây dựng chế độ tiền lơng chức vụ.
Xây dựng chức danh của lao động quản lý dựa vào trình độ chuyên môn, kỹ
thuật, khả năng lãnh đạo, thâm niên công tác.
Đánh giá sự phức tạp của lao động trong từng chức danh.
Xác định hệ số và số bậc trong một bảng hay ngạch lơng.
Xác định mức lơng bậc một và các mức lơng khác trong bảng lơng.
Bảng 3. Bảng lơng chức vụ quản lý trong doanh nghiệp.
Hạng Hệ số mức lơng
Chức danh Đặc biệt I II III IV
Giám đốc.
+ Hệ số
+ Mức lơng
6,72-7,06
967,7
5,72-6,03
860,3
4,98-5,16
757,4
4,32-4,6
662,4
3,66-3,9
567
Phó giám đốc và
KTT
+ Hệ số
+ Mức lơng
6,03-6,34
913
4,98-5,26
757,4
4,32-4,6
662,4
3,66-3,94
567,4
3,04-3
437,4
B. Các hình thức trả lơng.
1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
1.1 Khái niệm, đối tợng áp dụng.
Khái niệm : Trả lơng theo thời gian là việc trả lơng dựa vào thời gian
lao động (ngày công) thực tế ngời lao động. Việc trả lơng này đợc xác định
căn cứ vào thời gian công tác và trình độ kĩ thuật của ngời lao động.
Đối tợng áp dụng hình thức trả lơng thời gian : Hình thức trả lơng này
đợc áp dụng chủ yếu đối với những ngời làm công tác quản lí ( nhân viên văn
phòng , nhân viên hành chính sự nghiệp ). Đối với công nhân sản xuất thì
13
chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc
không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất
của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo đợc chất lợng
sản phẩm , không đem lại hiệu quả thiết thực .
Để trả lơng theo thời gian ngời ta căn cứ vào 3 yếu tố :
+ Ngày công thực tế của ngời lao động.
+ Đơn giá tiền lơng tính theo ngày công.
+ Hệ số tiền lơng (hệ số cấp bậc công việc).
Ưu điểm : Đơn giản, dễ tính toán , phản ánh đợc trình độ kĩ thuật và
điều kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định
hơn .
Nhợc điểm : Cha gắn kết lơng với kết quả lao động của từng ngời do đó
cha kích thích ngời lao động tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất
lao động và chất lợng sản phẩm .
Tùy theo yêu cầu và trình độ quản lí của doanh nghiệp mà doanh nghiệp
có thể lựa chọn , chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản hay chế độ trả lơng
theo thời gian có thởng.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét