Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất của huyện Hoài Đức, Hà Nội trong giai đoạn 2005- 2008

Chuyên đề tốt nghiệp
trong nhiều văn bản pháp luật chuyên ngành về bất động sản như nhà ở, công trình xây
dựng, quyền sử dụng đất, mặt nước biển để nuôi trồng thủy sản…đều không có quy
định việc đăng ký quyền sở hữu để bảo đảm giao dịch. Trong nhiều trường hợp, theo
quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân thường sử dụng các giấy tờ chứng nhận quyền
sở hữu đối với bất động sản hoặc bản công chứng các giấy tờ này khi tham gia vào các
giao dịch dân sự và đây được coi là sự bảo đảm an toàn cho các giao dịch.
- Quy định người dân vừa phải đăng ký để được cấp giấy chứng nhận, vừa phải
đăng ký đối với bất động sản đó thì mới được tham gia vào các giao dịch dân sự.
- Theo Tổng Cục quản lý đất đai thì việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ở nhiều tỉnh còn chậm, kết quả cấp giấy chứng nhận năm 2008 chưa đáp ứng được yêu
cầu và kế hoạch đề ra, nhất là đối với đất lâm nghiệp, đất ở đô thị và đất chuyên dụng.
- Nguyên nhân là do các địa phương đầu tư kinh phí để thực hiện còn ít, nhiều
nơi còn chậm thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, thiếu cán bộ và các thiết
bị kỹ thuật cần thiết cũng như năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ còn nhiều hạn
chế.
- Bên cạnh đó, nhiều địa phương chưa nhận thức đầy đủ các quy định của pháp
luật đất đai nên trong quá trình thực hiện còn lúng túng, đồng thời chưa ban hành đầy đủ
các văn bản hướng dẫn theo quy định.
- Hiện nay, các địa phương đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc lập hồ sơ
địa chính dưới dạng số phần nào đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng trong công tác quản lý
nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, việc lập hồ sơ địa chính ở nhiều xã còn chưa đầy đủ
(đạt khoảng 70%), mới chỉ tập trung ở một số xã mà chưa triển khai trên diện rộng.
- Bên cạnh đó, phần mềm ứng dụng trong công tác lập hồ sơ địa chính ở nhiều
địa phương chưa thống nhất, chỉnh lý biến động chưa được thực hiện đầy đủ, thường
xuyên, kịp thời thiếu đồng bộ.
1.3. Các quy định của pháp luật về việc cấp giấy chứng nhận QSD đất:
- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
SV: Ngô Văn Phương Lớp: Địa chính 47
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ
phần;
- Căn cứ Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đăng ký và Thống kê đất đai, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế,
* Quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định về giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
Điều 2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành theo quyết định này
được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất (không thay đổi so
với mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã ban hành kèm theo Quyết định số
24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi
trường).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công
báo và thay thế cho quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của
bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Mọi loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất được cấp kể từ ngày quyết định
này có hiệu lực thi hành mà không theo mẫu quy định tại quyết định này đều không có
giá trị pháp lý.
Điều 4. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc chính
phủ, chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này.
SV: Ngô Văn Phương Lớp: Địa chính 47
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Nơi nhận:
- Thủ tướng chính phủ (để bản chính);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng quốc hội;
- Văn phòng chủ tịch nước;
- Văn phòng chính phủ;
- Văn phòng trung ương và các ban của đảng;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Ủy ban TW mặt trận TQVN và cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản - bộ tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ TNMT;
- Các sở tài nguyên và môi trường;
- Công báo;
- Lưu VT, ĐKTKĐĐ (10), PC.
*Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Ban hành kèm theo quyết
định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21 tháng 7 năm 2006 của bộ trưởng bộ tài nguyên
và môi trường):
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nội dung,
cách viết và quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ
quan tài nguyên và môi trường, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cán bộ địa chính
xã, phường, thị trấn; người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến
quản lý, sử dụng đất đai.
SV: Ngô Văn Phương Lớp: Địa chính 47
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Đối với các công việc thuộc trách nhiệm của văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất thực hiện mà tại nơi đó chưa thành lập văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thì do
cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp thực hiện.
Điều 2. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bộ tài nguyên và môi trường phát hành
theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một (01) tờ có bốn (04) trang, mỗi trang có kích
thước 190mm x 265mm, bao gồm các đặc điểm và nội dung sau đây:
a) Trang 1 là trang bìa; đối với bản cấp cho người sử dụng đất thì trang bìa mầu
đỏ gồm quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” mầu vàng, số phát
hành của giấy chứng nhận mầu đen, dấu nổi của bộ tài nguyên và môi trường; đối với
bản lưu thì trang bìa mầu trắng gồm quốc huy và dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất” mầu đen, số phát hành của giấy chứng nhận mầu đen, dấu nổi của bộ tài
nguyên và môi trường.
b) Trang 2 và trang 3 có các đặc điểm và nội dung sau:
- Nền được in hoa văn trống đồng màu vàng tơ ram 35%,
- Trang 2 được in chữ mầu đen gồm quốc hiệu, tên ủy ban nhân dân cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; in chữ hoặc viết chữ gồm tên người sử dụng đất, thửa
đất được quyền sử dụng, tài sản gắn liền với đất, ghi chú,
- Trang 3 được in chữ, in hình hoặc viết chữ, vẽ hình mầu đen gồm sơ đồ thửa
đất, ngày tháng năm ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chức vụ, họ tên của
người ký giấy chứng nhận, chữ ký của người ký giấy chứng nhận và dấu của cơ quan
cấp giấy chứng nhận, số vào sổ cấp giấy chứng nhận.
c) Trang 4 mầu trắng in bảng, in chữ hoặc viết chữ mầu đen để ghi những thay
đổi về sử dụng đất sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hết chỗ ghi thì lập
trang bổ sung. Trang bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có kích thước, nội
dung như trang 4, in hoặc viết thêm số hiệu thửa đất, số phát hành giấy chứng nhận và
SV: Ngô Văn Phương Lớp: Địa chính 47
8
Chuyên đề tốt nghiệp
số vào sổ cấp giấy chứng nhận ở trên cùng của trang; trang bổ sung phải được đánh số
thứ tự và đóng dấu giáp lai với trang 4 của giấy chứng nhận.
d) Nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản này được thể hiện cụ thể trên
mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ban hành kèm theo quy định này.
2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp theo từng thửa đất gồm hai bản, một
bản cấp cho người sử dụng đất và một bản lưu tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
của cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 3. Nội dung viết trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1. Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được ghi
phía dưới dòng chữ ỦY BAN NHÂN DÂN theo quy định sau:
a) Ghi "tỉnh" (hoặc "thành phố") và tên tỉnh hoặc thành phố đối với trường hợp
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
b) Ghi "huyện" (hoặc "quận", "thị xã", "thành phố") và tên huyện, quận, thị xã,
thành phố đối với trường hợp thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thuộc uỷ ban nhân dân
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; sau đó ghi "tỉnh" (hoặc "thành phố") và tên
tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương là cấp trên trực tiếp của huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận.
2. Tên người sử dụng đất được ghi như sau:
a) Người sử dụng đất là cá nhân (trong nước) thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó
ghi họ, tên, năm sinh, số chứng minh nhân dân, ngày và nơi cấp giấy chứng minh nhân
dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của người sử dụng đất.
b) Người sử dụng đất là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở
gắn với quyền sử dụng đất ở thì ghi "Ông" (hoặc "Bà"), sau đó ghi họ, tên, năm sinh, số
hộ chiếu, ngày và nơi cấp hộ chiếu, quốc tịch, địa chỉ tạm trú của người đó ở Việt Nam.
c) Trường hợp hộ gia đình được nhà nước giao đất nông nghiệp hoặc được công
nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp thì ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ,
SV: Ngô Văn Phương Lớp: Địa chính 47
9
Chuyên đề tốt nghiệp
tên, năm sinh và số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký
thường trú của người đại diện hộ gia đình và của người vợ (hoặc chồng) người đại diện
đó; nếu hộ gia đình đề nghị chỉ ghi họ, tên vợ hoặc chỉ ghi họ, tên chồng thì phải có văn
bản thoả thuận của hai vợ chồng có chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn nơi hộ đó đăng ký thường trú hoặc có chứng nhận của công chứng nhà nước; nếu
người đại diện hộ gia đình không có vợ (hoặc chồng) hoặc có nhưng vợ (hoặc chồng)
của người đại diện hộ gia đình không có quyền sử dụng đối với diện tích đất chung của
hộ gia đình thì chỉ ghi họ, tên, năm sinh và số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân
dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của người đại diện.
Trường hợp được nhà nước giao đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất thì
ghi họ, tên, năm sinh và số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi
đăng ký thường trú của người có tên trong quyết định (hoặc phương án) giao đất; nếu
trong quyết định (hoặc phương án) giao đất ghi là giao cho hộ gia đình thì ghi như đối
với trường hợp giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình.
Trường hợp được nhà nước cho thuê đất thì ghi họ, tên, năm sinh và số, ngày
cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của người có tên
trong hợp đồng thuê đất; nếu trong hợp đồng thuê đất ghi là hộ gia đình (hoặc người đại
diện của hộ gia đình) thì ghi như đối với trường hợp giao đất nông nghiệp cho hộ gia
đình.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất thì ghi họ, tên, năm sinh và số, ngày
cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của người có tên
trong hợp đồng, văn bản về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất; nếu người nhận quyền
sử dụng đất có đề nghị ghi là hộ gia đình thì ghi như đối với trường hợp giao đất nông
nghiệp cho hộ gia đình.
d) Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của cả vợ và chồng thì ghi họ,
tên, năm sinh và số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký
thường trú của vợ và chồng; nếu người sử dụng đất đề nghị chỉ ghi họ, tên vợ hoặc chỉ
ghi họ, tên chồng thì phải có văn bản thoả thuận của hai vợ chồng có chứng thực của ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc chứng nhận của công chứng nhà
nước; nếu vợ (hoặc chồng) là người không được nhận quyền sử dụng đất tại Việt Nam
SV: Ngô Văn Phương Lớp: Địa chính 47
10
Chuyên đề tốt nghiệp
thì chỉ ghi họ, tên, năm sinh và số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ
nơi đăng ký thường trú của cá nhân là người được nhận quyền sử dụng đất tại Việt
Nam.
đ) Người sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân
nước ngoài, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao thì ghi như sau:
- Đối với tổ chức (trong nước) thì ghi tên tổ chức, số và ngày quyết định thành
lập hoặc số và ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;
- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài đầu tư vào Việt Nam thì ghi tên tổ chức kinh tế là pháp nhân Việt Nam thực
hiện dự án đầu tư, số và ngày cấp giấy phép đầu tư hoặc số và ngày cấp giấy đăng ký
kinh doanh, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức;
- Đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thì ghi tên tổ chức, địa chỉ
trụ sở chính của tổ chức.
e) Người sử dụng đất là cơ sở tôn giáo thì ghi tên của cơ sở tôn giáo và địa chỉ
theo đơn vị hành chính.
g) Người sử dụng đất là cộng đồng dân cư thì ghi tên của cộng đồng dân cư và
địa chỉ theo đơn vị hành chính.
h) Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng (trừ
trường hợp thửa đất có nhà chung cư) thì ghi họ, tên, năm sinh và số, ngày cấp, nơi cấp
giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của từng người sử dụng đất
đó.
Trường hợp tại mục I trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không đủ chỗ để
ghi tên của tất cả những người sử dụng chung thửa đất thì giấy chứng nhận cấp cho
người sử dụng đất nào chỉ ghi thông tin về người sử dụng đất đó, tiếp theo ghi “cùng với
những người sử dụng đất có tên trong danh sách kèm theo giấy chứng nhận này”; thông
tin về những người sử dụng đất còn lại phải được in hoặc viết vào trang phụ "Danh sách
những người sử dụng chung thửa đất" theo Mẫu số 01-GCN ban hành kèm theo quy
định này.
SV: Ngô Văn Phương Lớp: Địa chính 47
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất mà có nhiều người được thừa kế theo
pháp luật nhưng khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa xác định được
đầy đủ những người đó thì cấp một (01) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người
đại diện đối với toàn bộ diện tích để thừa kế. Việc cử người đại diện ghi tên vào giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất phải bằng văn bản thỏa thuận của những người được
thừa kế quyền sử dụng đất đã xác định theo pháp luật có chứng thực của ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn hoặc chứng nhận của công chứng nhà nước. Trên giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ghi “Người đại diện là”, sau đó ghi họ, tên, năm sinh và số,
ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi đăng ký thường trú của người
đại diện, tiếp theo ghi “cùng với những người nhận thừa kế có tên trong danh sách kèm
theo giấy chứng nhận này”; lập danh sách những người khác được nhận thừa kế quyền
sử dụng theo pháp luật đã được xác định, cuối danh sách được ghi "và một số người
thừa kế khác chưa được xác định”; danh sách những người được nhận thừa kế đã được
xác định lập theo mẫu số 01-GCN ban hành kèm theo quy định này. Tại mục VI (Những
thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trên trang bổ sung của giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ghi: “Chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất, không
được thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất".
Khi đã phân chia xong thừa kế thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc tách
thửa đất (nếu có), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với những người được
thừa kế, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp khi chưa phân chia thừa kế.
i) Trường hợp chủ sở hữu căn hộ của nhà chung cư thì ghi thông tin về chủ sở
hữu căn hộ theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này.
3. Các thông tin về thửa đất được ghi vào mục thửa đất được quyền sử dụng theo
quy định sau:
a) Thửa đất số: ghi số thứ tự thửa đất theo quy định tại thông tư số 29/2004/TT-
BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa
chính.
b) Tờ bản đồ số: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất hoặc ghi “00” đối
với trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (nơi chưa có bản đồ địa chính); ghi số
hiệu của tờ bản đồ, sơ đồ đối với trường hợp sử dụng bản đồ, sơ đồ khác.
SV: Ngô Văn Phương Lớp: Địa chính 47
12
Chuyên đề tốt nghiệp
c) Địa chỉ thửa đất: ghi rõ tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư, v.v.); tên xã,
phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi có thửa đất.
d) Diện tích: ghi diện tích của thửa đất theo đơn vị mét vuông (m2), diện tích
thửa đất được làm tròn số đến một (01) chữ số thập phân.
Hàng dưới tại mục bằng chữ ghi diện tích thửa đất bằng chữ, kể cả trường hợp có
diện tích đất ở đặt trong ngoặc đơn.
đ) Hình thức sử dụng: trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng
của một người sử dụng đất là một cá nhân hoặc một hộ gia đình, một cộng đồng dân cư,
một tổ chức trong nước, một cơ sở tôn giáo, một cá nhân nước ngoài, một tổ chức nước
ngoài, một người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi diện tích của thửa đất đó vào
mục sử dụng riêng và ghi "không" vào mục sử dụng chung. Trường hợp toàn bộ diện
tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người sử dụng đất thì ghi diện tích đó vào
mục sử dụng chung và ghi "không" vào mục sử dụng riêng. Trường hợp thửa đất có
phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng đất và có phần diện
tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người sử dụng đất thì ghi diện tích đất sử dụng
chung vào mục sử dụng chung, diện tích đất sử dụng riêng vào mục sử dụng riêng.
e) Mục đích sử dụng: trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi
mục đích sử dụng đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định (sau đây gọi là được Nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất) thì ghi mục đích sử dụng đất theo hiện trạng sử
dụng đất được công nhận. Một thửa đất được sử dụng vào mục đích chính và kết hợp
với nhiều mục đích phụ khác phù hợp với pháp luật thì ghi mục đích chính và các mục
đích phụ theo quyết định giao đất, cho thuê đất (mục đích sử dụng chính ghi trước, mục
đích sử dụng phụ ghi sau). Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn với nhà ở thuộc khu
dân cư mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích toàn thửa đất thì lần lượt
ghi "Đất ở: m2 (ghi diện tích phần đất ở được công nhận); đất (ghi tên mục đích
sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp): m2 (ghi diện tích phần đất
nông nghiệp không được công nhận là đất ở)".
SV: Ngô Văn Phương Lớp: Địa chính 47
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Mục đích sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc được nhà
nước công nhận quyền sử dụng đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải
thống nhất với mục đích sử dụng đất ghi trong sổ địa chính. Việc xác định mục đích sử
dụng đất được quy định cụ thể tại thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11
năm 2004 của bộ tài nguyên và môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm
kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Mục đích sử dụng đất ghi trên
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:
- Trong nhóm đất nông nghiệp có "Đất trồng lúa", "Đất cỏ dùng vào chăn nuôi",
"Đất trồng cây hàng năm khác", "Đất trồng cây lâu năm", "Đất rừng sản xuất", "Đất
rừng phòng hộ", "Đất rừng đặc dụng", "Đất nuôi trồng thuỷ sản", "Đất làm muối", "Đất
nông nghiệp khác",
- Trong nhóm đất phi nông nghiệp có "Đất ở tại nông thôn", "Đất ở tại đô thị",
"Đất trụ sở cơ quan", "Đất trụ sở khác", "Đất công trình sự nghiệp không kinh doanh",
"Đất công trình sự nghiệp có kinh doanh", "Đất quốc phòng", "Đất an ninh", "Đất khu
công nghiệp", "Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh", "Đất cho hoạt động khoáng sản", "Đất
sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ", "Đất giao thông không kinh doanh", "Đất giao
thông có kinh doanh", "Đất thủy lợi không kinh doanh", "Đất thủy lợi có kinh doanh",
"Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông không kinh doanh", "Đất để chuyển dẫn
năng lượng, truyền thông có kinh doanh", "Đất cơ sở văn hóa không kinh doanh", "Đất
cơ sở văn hóa có kinh doanh", "Đất cơ sở y tế không kinh doanh", "Đất cơ sở y tế có
kinh doanh", "Đất cơ sở giáo dục - đào tạo không kinh doanh", "Đất cơ sở giáo dục -
đào tạo có kinh doanh", "Đất cơ sở thể dục - thể thao không kinh doanh", "Đất cơ sở thể
dục - thể thao có kinh doanh", "Đất chợ được giao không thu tiền", "Đất chợ khác",
"Đất có di tích, danh thắng", "Đất bãi thải, xử lý chất thải", "Đất tôn giáo", "Đất tín
ngưỡng", "Đất nghĩa trang, nghĩa địa", "Đất có mặt nước chuyên dùng", "Đất cơ sở tư
nhân không kinh doanh", "Đất làm nhà tạm, lán trại", "Đất cơ sở dịch vụ nông nghiệp
tại đô thị".
g) Thời hạn sử dụng: trường hợp được nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi
thời hạn theo quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được nhà nước công nhận
SV: Ngô Văn Phương Lớp: Địa chính 47
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét