Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Thông thờng thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối
thiểu nhất là các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra
thu nhập và tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ, để bù đắp chi phí bỏ ra sản
xuất hàng hoá và dịch vụ ấy. Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi
quá trình sản xuất kinh doanh vừa đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra vừa có tích luỹ
để tiếp tục quá trình tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các
doanh nghiệp phải phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là mục tiêu cơ bản
của doanh nghiệp.
III. Những nguyên tắc để xem xét hiệu quả kinh tế
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về
hiệu quả kinh tế và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng nỗ lực của họ
mặc dù ai cũng muốn làm tăng hiệu quả kinh tế. Nh vậy khi đề cập đến hiệu
qủa kinh tế chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và
không gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân, hiệu quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
1.Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm
giảm hiệu quả khi xem xét trong thời kỳ dài hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất
trớc không đợc làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau. Trong thực tế không ít các tr-
ờng hợp chỉ thấy lợi ích trớc mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài, những vi
phạm này dễ xảy ra trong trờng hợp nhập về một số máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc
hậu hoặc ồ ạt xuất các tài nguyên thiên nhiên Việc giảm một cách tuỳ tiện,
thiếu cân nhắc toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi trờng tự nhiên đảm
bảo cân nhắc sinh thái, bảo dỡng, hiện đại hoá đổi mới TSCĐ, nâng cao toàn
diện trình độ chất lợng ngời lao động nhờ đó làm mối tơng quan thu chi giảm
đi, cho rằng nh thế là có " hiệu quả", không thể đợc coi là hiệu qủa chính đáng
và toàn diện đợc.
Nh vậy ta thấy rằng không phải lúc nào giảm chi phí cũng nâng cao hiệu
quả kinh tế mà việc giảm chi phí phải kết hợp đợc lợi ích trớc mắt là lâu dài.
2. Về mặt không gian
Có hiệu qủa kinh tế hay không còn tuỳ thuộc vào chỗ hiệu quả hoạt động
kinh tế cụ thể nào đó ảnh hởng tăng giảm nh thế nào đến hiệu quả kinh tế của
cả hệ thống mà có liên quan tức giữa ngành kinh tế này với ngành kinh tế khác,
Nguyễn Quang Minh
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
giữa từng bộ phận với toàn bộ hệ thống, giữa hiệu quả kinh tế với việc thực hiện
các nhiệm vụ khác ngoài kinh tế. Chằng hạn các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
đợc phép nhập các xe gắn máy dới dạng CKD thì lợi nhuận đem laị là rất lớn
song lại ảnh hởng không nhỏ tới tình hình sản xuất và tiêu thụ của Xí nghiệp
sản xuất xe máy trong nớc.
Nh vậy, với nỗ lực đợc tính từ giải pháp kinh tế tổ chức - kỹ thuật nào đó
dự định áp dụng vào thực tiễn đều phải đợc đặt vào sự xem xét toàn diện. Khi
hiệu quả ấy không làm ảnh hởng tiêu cực đến hiệu quả chung của nền kinh tế
quốc dân thì nó mới đợc coi là hiệu quả kinh tế.
3. Về mặt định lợng
Hiệu quả kinh tế phải đợc thể hiện qua mối tơng quan giữa thu và chi
theo hớng tăng giảm chi. Điều đó có nghĩa là tiết kiệm đến mức tối đa chi phí
sản xuất kinh doanh mà thực chất là hao phí lao động (lao động sống và lao
động vật hoá) để tạo ra một đơn vị sản xuất có ích nhất. Nếu xem xét về tổng l-
ợng thu đợc ngời ta chỉ thu đợc hiệu quả sản xuất kinh doanh khi kết quả thu đ-
ợc lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao.
4. Về mặt định tính
Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế mà doanh
nghiệp đạt đợc phải gắn chặt với hiệu quả toàn xã hội. Dành đợc hiệu quả cao
cho doanh nghiệp cha phải là đủ mà còn đòi hỏi mang lại hiệu quả cho xã hội.
Trong những trờng hợp, hiệu quả toàn xã hội là mặt có tính quyết định khi lựa
chọn một giải pháp kinh tế, dù xét về mặt kinh tế nó cha hoàn toàn đợc thoả
mãn.
Theo đánh gia của các chuyên gia, việc đặt nhà máy lọc dầu tại Dung
Quất - Quảng Ngãi là không khả thi khi xét về tính kinh tế của nó nhng hiệu
quả của toàn xã hội rất cao thể hiện qua nâng cao dân trí, tạo việc làm thu nhập,
đời sống cho dân và cân bằng phát triển giữa ba miền Bắc - Trung - Nam. Nh
vậy trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của
hoạt động ấy không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đợc mà còn đánh giá
chất lợng của kết quả đạt đợc. Có nh vậy thì hiệu quả của hoạt động sản xuất
kinh doanh mới đợc đánh giá một cách toàn diện.
Kết quả đạt đợc trong sản xuất mới đảm bảo đợc yêu cầu tiêu dùng của
mỗi cá nhân và toàn xã hội. Nhng kết quả tạo ra ở mức nào, với giá trị nào, đó
chính là vấn đề cần xem xét vì nó là chất lợng của hoạt động tạo ra kết quả. Vì
Nguyễn Quang Minh
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
thế đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ đánh giá xem xét ngời sản xuất tạo
ra kết quả bằng phơng tiện gì, bằng cách nào với chi phí là bao nhiêu. Ngoài ra,
nhu cầu tiêu dùng của con ngời bao giời cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm
của họ. Do đó, vấn đề mà con ngời quan tâm nhất là làm sao với khả năng hiện
có tạo nhiều sản phẩm nhất, chính ở đây nảy sinh vấn đề phải xem xét lựa chọn
cách nào để đạt đợc kết qủa cao nhất. Vì vậy nhầm lẫn giữa kết quả và hiệu quả
là không thấy hết phạm trù của yêu cầu tiết kiệm
- Bản chất của hiệu quả kinh tế đợc biểu hiện ở mức khái quát là kết quả
của hiệu quả kinh tế đợc biểu hiện quan hệ giữa kết quả sản xuất với chi phí lao
động xã hội.
Nh vậy, đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, việc nâng cao hiệu quả
kinh tế của doanh nghiệp phải luôn gắn chặt với hiệu quả toàn xã hội, mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho đơn vị phải bảo đảm hiệu quả kinh tế của ngành, địa
phơng.
IV. Mục tiêu và ý nghĩa của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả
kinh tế.
1. Mục tiêu của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế
a.Về kinh tế: doanh nghiệp thực hiện tự chủ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế
nhất định. Hay nói cách khác là hoạt động có lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng
cao, ít nhất là thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra. Nếu một doanh nghiệp hoạt
động kém hiệu quả trong thời gian ngắn với lý do đặc biệt nào đó thì có thể
chấp nhận đợc, hiệu quả hoạt động nhằm mục đích duy trì, mở rộng sản xuất,
phát triển doanh nghiệp ngày một lớn mạnh không ngừng.
b.Về xã hội: Các doanh nghiệp hoạt động làm sao cho ngày càng thoả
mãn nhu cầu và quyền lợi của mọi thành viên trong doanh nghiệp nh thu thập,
việc làm và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần. Bảo vệ, duy
trì, phát triển quyền lợi của các bạn hàng cũng nh ngời tiêu dùng. Thực hiện
công tác từ thiện, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trờng, sử dụng tiết kiệm
nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên của đất nớc.
c. Về chính trị: đối với các doanh nghiệp nhà nớc hoạt động có hiệu quả
thì ngoài khoản nộp ngân sách còn củng cố, tăng cờng vai trò kinh tế của nhà n-
ớc. Nhà nớc có đủ sức mạnh để điều tiết nền kinh tế vĩ mô, thúc đẩy nền kinh
tế tăng trởng và phát triển ổn định.
Nguyễn Quang Minh
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Nh vậy, để đạt đợc các mục tiêu trên, doanh nghiệp phải bảo đảm và
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. ý nghĩa của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả
Trong cơ chế thị trờng, cạnh tranh gay gắt góp phần thúc đẩy sự tiến bộ
của các doanh nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Tuy nhiên để có thể tồn
tại và phát triển trong môi trờng cạnh tranh khắc nghiệt đòi hỏi các doanh
nghiệp phải xây dựng cho mình một phơng thức hoạt động riệng, hoạch định
chiến lợc, phản ánh kinh doanh một cách phù hợp và có hiệu quả. Cụ thể là
doanh nghiệp phải xác định cho mình một cơ chế hoạt động trên cả thị trờng
đầu vào và đầu ra để tạo đợc một kết qủa này phải không phát triển nâng cao về
mặt chất lợng.
Nh vậy trong cơ chế thị trờng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý
nghĩa vô cùng quan trọng, nó đợc thể hiện thông qua:
Trớc hết ta xem xét ý nghĩa kinh tế và xã hội của hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong phạm vi doanh nghiệp (tầm vi mô).
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở đảm bảo tồn tại và phát
triển cho doanh nghiệp. Sự tồn tại của doanh nghiệp đợc xác định bởi sự có mặt
của doanh nghiệp trên thị trờng mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp
đảm bảo sự tồn tại này, vì khi hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt có nghĩa là hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả. Điều đó cũng đồng nghĩa với
tăng lợi nhuận. Nó giúp doanh nghiệp tái đầu t, mở rộng quy mô sản xuất, thay
đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị, có điều kiện đào tạo cán bộ quản lý và
công nhân viên đợc nâng cao. Hơn nữa nó giải quyết đợc một khối lợng công ăn
việc làm cho chính lao động trong doanh nghiệp và cho xã hội.
Qua phân tích ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi
hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế
thị trờng hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp
đòi hỏi nguồn thu nhập phải không ngừng tăng lên. Nhng trong điều kiện nguồn
vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ
thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nh vậy hiệu quả kinh
doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc bảo đảm sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp.
Nguyễn Quang Minh
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh
và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh
nghiệp phải tự tìm tòi, đầu vào tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận
cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trờng ngày càng phát
triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn.
Sự cạnh tranh lúc này không còn là về mặt hàng mà về chất lợng, giá cả và các
yếu tố khác. Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển
thì cạnh tranh là yếu tố làm cho các doanh nghiệp mạnh lên nhng ngợc lại cũng
có thể các doanh nghiệp không thể trụ vững trên thị trờng. Để đạt đợc mục tiêu
trên thì doanh nghiệp phải có hàng hoá, dịch vụ chất lợng tốt, giá cả hợp lý. Mặt
khác hiệu quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng lợng hàng
hoá bán ra, chất lợng không ngừng đợc cải thiện, nâng cao.
Thứ ba, việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố
cơ bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp. Muốn thắng lợi cạnh tranh đòi hỏi
các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình.
Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con đờng nâng cao sức cạnh tranh và
khả năng phát triển của doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh còn có ý nghĩa quan trọng hơn nữa khi ta
nhìn nhận nó ở giác độ toàn xã hội - tức ở tầm vĩ mô .
Thực tế ngân sách của nhà nớc chủ yếu từ việc thu thuế của các doanh
nghiệp và các tổ chức kinh tế. Vì vậy khi nền kinh tế hoạt động không có hiệu
quả (các doanh nghiệp hoạt động không có hiệu quả ) cũng có nghĩa là ngân
sách không thu đủ theo kế hoạch. Điều này làm cho việc giải quyết những mục
tiêu, kế hoạch mà nhà nớc cần thực hiện cho xã hội trở nên khó khăn, thậm chí
không thực hiện đợc.
Ngợc lại, khi nền kinh tế hoạt động có hiệu quả thì ý nghĩa của nó đợc
thể hiện một cách cụ thể qua các kết quả thực hiện các mục tiêu nhất định của
xã hội: giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu
kinh tế, giảm số ngời thất nghiệp và nâng cao đời sống văn hoá tinh thần cho
ngời dân, đảm bảo mức sống hợp lý cho ngời lao động vệ sinh môi trờng;
Trong trờng hợp đó hiệu quả sản xuất kinh doanh thực sự là nhân tố cơ bản làm
cho đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Nguyễn Quang Minh
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
V. Nội dung chủ yếu của việc xác định hiệu quả kinh tế của
doanh nghiệp.
Khi đánh giá hiệu quả hoạt động của mọi doanh nghiệp cần phải dựa vào
một hệ thống các tiêu chuẩn, bao gồm:
1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh
nghiệp .
Hệ số sử dụng lao động =
Tổng số lao động đợc sử dụng
Tổng số lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số lao
động của doanh nghiệp đã sử dụng hết cha, tiết kiệm hay lãng phí nguồn nhân
lực của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử
dụng nguồn lao động của doanh nghiệp.
Năng suất lao động =
Doanh thu trong kỳ
Lao động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
trong kỳ
- Lợi nhuận bình quân/ 1lao động =
Lợi nhuận trong kỳ
Lao động trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao
động trong kỳ.
2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Đối với ngành Phát Thanh-Truyền Hình ta sử dụng hai chỉ tiêu sau:
- Sức sản xuất của vốn cố định =
Doanh thu trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu trong kỳ.
Nguyễn Quang Minh
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
- Sức sinh lời của vốn cố định =
Lợi nhuận ròng trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra đợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Sức sản xuất của vốn lu động =
Doanh thu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu trong kỳ. Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn lu động tăng.
- Sức sinh lời của vốn lu động =
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng vốn lu động sẽ tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ. Chỉ số này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả trong
việc sử dụng vốn lu động.
- Tốc độ luân chuyển vốn: trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn
vốn lu động thờng xuyên vận động không ngừng, nó tồn tại ở các dạng khác
nhau. Có khi là tiền, hàng hoá, vật t, bán thành phẩm đảm bảo cho quá trình
sản xuất diễn ra liên tục. Do đó việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lu động
sẽ góp phần giải quyết ách tắc, đình trệ của vốn, giải quyết nhanh nhu cầu về
vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đồng thời nâng cao hiệu
quả kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp . Thông thờng sử dụng các chỉ tiêu
sau để đánhgiá tốc độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp .
+ Số vòng quay của vốn lu động =
Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn lu động tăng
nhanh, điều này thể hiện việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại.
=
Thời gian này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
và ngợc lại
+ Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Nguyễn Quang Minh
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Chỉ tiêu này cho biết phải mất bao nhiêu đồng vốn lu động để tạo ra đợc
một đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đợc dùng để phản ánh chính xác hoạt
động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa các doanh
nghiệp với nhau và so sánh trong các doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét
các thời kỳ doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không.
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng, cho biết hiệu quả của doanh nghiệp
đã tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu. Nó khuyến
khích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí. Nhng để có hiệu quả thì
tốc độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Nó phản ánh mức độ lợi ích của chủ sở hữu.
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất =
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh . Một đồng vốn
kinh doanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng
các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =
kỳtrongthụutiêvàxuấtnsảphíchiTổng
kỳtrongnhuậnLợi
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất .
Nó cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này
có hiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng chi phí
=
kỳtrongthụuêtivàxuấtnảsphíchiTổng
kỳtrongthuDoanh
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí tạo ra bao nhiều đồng doanh thu
- Doanh thu trên một đồng vốn
sản xuất
=
Doanh thu trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Công thức xác định các chỉ tiêu trên đợc hệ thống theo biểu sau đây:
Nguyễn Quang Minh
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Bảng 1: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh
Tên chỉ tiêu Công thức xác định
1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
lao động
Hệ số sử dụng lao động
Năng xuất lao động
- Lợi nhuận bình quân / 1 lao động
Tổng số lao động đợc sử dụng
Tổng số lao động hiện có
Doanh thu trong kỳ
Lao động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Lao động bình quân trong kỳ
2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu qủa sử
dụng vốn cố định
- Sức sản xuất của vốn cố định
- Sức sinh lời của vốn cố định
Doanh thu trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn lu động
- Sức sản xuất của vốn lu động
- Sức sinh lời của vốn lu động
- Số vòng quay của vốn lu động
- Số ngày luân chuyển bình quân một vòng
quay
- Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Doanh thu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
365 ngày
Số vòng quay vốn lu động
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Nguyễn Quang Minh
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Lớp QTCL 40
Tên chỉ tiêu Công thức xác định
4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
-Doanh thu trên một đồng chi phí
-Doanh thu trên một đồng vốn sản xuất
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn kinh doanh trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
5. Nhóm chuyên xét về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội.
Các doanh nghiệp ngoài việc hoạt động kinh doanh có hiệu quả nhằm tồn
tại và phát triển còn phải đạt hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội. Nhóm chỉ tiêu xét
về mặt hiệu quả kinh tế xã hội bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Tăng thu ngân sách: mọi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh thì phải có nhiệm vụ nộp cho ngân sách nhà nớc dới hình thức các
loại thuế GTGT, thuế lợi tức, thuế xuất khẩu nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Nhà nớc sử dụng những khoản thu này đầu t phát triển nền kinh tế quốc dân,
lĩnh vực phi sản xuất, xây dựng các công trình công cộng, góp phần phân phối
lại thu nhập quốc dân.
- Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, để tạo ra nhiều công ăn
việc làm cho ngời lao động và nhanh chóng thoát khỏi đói nghèo, lạc hậu, đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm và kinh doanh
tổng hợp.
- Nâng cao đời sống ngời lao động: xét trên phơng diện kinh tế, việc nâng
cao mức sống của ngời dân đợc thể hiện qua các chỉ tiêu nh gia tăng thu nhập
bình quân trên đầu ngời, gia tăng đầu t xã hội, mức tăng trởng phúc lợi xã hội.
Nguyễn Quang Minh
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét