Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tài liệu Nghị định 49/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định pdf

Nghị định
của chính phủ Số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giáo dục
C hí n h p h ủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Nghị định:
Chơng I
Những quy định chung
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục (lĩnh vực dạy nghề không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này), hình thức
xử phạt, mức phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục
hậu quả.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục là những hành vi vi phạm các
quy định quản lý nhà nớc trong lĩnh vực giáo dục do cá nhân, tổ chức thực hiện một
cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm và theo quy định của Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính và Nghị định này phải bị xử phạt vi phạm hành chính.
3. Những hành vi vi phạm hành chính về giáo dục đợc quy định tại các nghị định
khác của Chính phủ (sau đây gọi là các nghị định có liên quan) thì áp dụng các quy
định tại các nghị định đó.
Điều 2 . Đối tợng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục đều bị xử phạt theo các quy định tại Nghị định này và các nghị định có liên quan.
2. Cá nhân, tổ chức nớc ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục tại Việt Nam đều bị xử phạt nh cá nhân, tổ chức Việt Nam theo các quy định tại
Nghị định này và các nghị định có liên quan, trừ trờng hợp các điều ớc quốc tế mà nớc
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.
3. Cá nhân là ngời cha thành niên có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giáo dục thì bị xử lý theo các quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Pháp lệnh
Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 3 . Nguyên tắc xử phạt
1. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục phải đợc phát hiện
kịp thời và phải bị đình chỉ ngay.
Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục phải đợc tiến hành nhanh
chóng, công minh, triệt để; mọi hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra phải
đợc khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.
2. Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
khi có hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này và các nghị định khác của Chính
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính có liên quan.
3. Một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục chỉ bị xử phạt vi
phạm hành chính một lần.
Một ngời, một tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giáo dục thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
Nhiều ngời, nhiều tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giáo dục thì mỗi ngời, mỗi tổ chức vi phạm đều bị xử phạt.
4. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục phải căn cứ vào tính
chất, mức độ vi phạm, nhân thân ngời vi phạm và những tình tiết giảm nhẹ, tình tiết
tăng nặng để quyết định hình thức, biện pháp xử lý thích hợp.
5. Không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục trong các trờng
hợp thuộc tình thế cấp thiết, phòng vệ chính đáng, sự kiện bất ngờ hoặc vi phạm hành
chính của cá nhân mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác đã làm mất khả năng nhận
thức hoặc khả năng tự điều khiển hành vi của mình.
Điều 4 . Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng áp dụng trong việc xử phạt vi phạm
hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chơng II Nghị định này đợc thực
hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 5 . Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục là một năm, kể
từ ngày hành vi vi phạm hành chính đợc thực hiện; đối với các vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giáo dục có liên quan đến tài chính, sở hữu trí tuệ, xây dựng, môi trờng,
nhà ở, đất đai, xuất bản, xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh hoặc vi phạm
hành chính là hành vi buôn lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả thì thời hiệu là hai năm;
nếu quá thời hạn nói trên thì không xử phạt, nhng vẫn áp dụng các biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
2. Đối với cá nhân bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đa vụ án ra xét xử theo
thủ tục tố tụng hình sự nhng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án
mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục thì bị xử
phạt vi phạm hành chính; trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ
điều tra, đình chỉ vụ án ngời đã ra quyết định phải gửi quyết định cho ngời có thẩm
quyền xử phạt; trong trờng hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng,
kể từ ngày ngời có thẩm quyền nhận đợc quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này nếu cá nhân, tổ chức
có vi phạm hành chính mới trong lĩnh vực giáo dục hoặc cố tình trốn tránh, cản trở
việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Thời
hiệu xử phạt vi phạm hành chính đợc tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành
chính mới hoặc kể từ thời điểm chấm dứt hành vi cố tình trốn tránh, cản trở việc xử
phạt.
Điều 6 . Thời hạn đợc coi là cha bị xử phạt vi phạm hành chính
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục nếu qua
một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc từ ngày hết hiệu lực thi
hành quyết định xử phạt mà không tái phạm thì đợc coi nh cha bị xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giáo dục.
Điều 7 . Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, cá nhân, tổ
chức vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
2
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
Khi áp dụng hình thức phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi
phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt quy định cho hành vi đó. Nếu
hành vi vi phạm có tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại Điều 8 Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính thì mức phạt có thể giảm xuống thấp hơn mức trung bình nhng
không đợc dới mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu hành vi vi phạm có tình tiết tăng
nặng theo quy định tại Điều 9 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì mức phạt có thể
tăng lên cao hơn mức trung bình nhng không đợc vợt quá mức tối đa của khung tiền
phạt.
2. Tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giáo dục có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau
đây:
a) Tớc quyền sử dụng các quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
có thời hạn hoặc không thời hạn đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng quy
định sử dụng quyết định, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Tịch thu tang vật, phơng tiện đợc sử dụng để vi phạm hành chính;
c) Trục xuất nếu ngời vi phạm là ngời nớc ngoài.
3. Ngoài các hình thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cá nhân,
tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục còn có thể bị áp dụng một hoặc
nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính
gây ra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
b) Buộc đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động giảng dạy, giáo dục;
c) Buộc huỷ bỏ kết quả các môn thi hoặc chấm lại bài thi;
d) Buộc thực hiện giảng dạy, hớng dẫn thực hành, thực tập bổ sung đủ số tiết,
nội dung, chơng trình theo đúng quy định; cung ứng tài liệu, thiết bị theo đúng kế
hoạch đã đợc phê duyệt;
đ) Buộc huỷ bỏ quyết định sai, trái với quy định của cơ quan có thẩm quyền;
e) Buộc khôi phục quyền học tập, lợi ích hợp pháp, kết quả đánh giá đúng của
ngời học, bảo đảm quyền của ngời đợc sử dụng văn bằng, chứng chỉ;
g) Buộc hoàn trả ngời học số tiền đã thu và chịu mọi chi phí tổ chức hoàn trả do
hành vi vi phạm hành chính gây ra;
h) Buộc thu hồi văn bằng, chứng chỉ đã cấp trái phép;
i) Buộc đa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất các sách giáo khoa, tài
liệu, thiết bị giáo dục đã nhập khẩu trái phép do hành vi vi phạm hành chính gây ra.
Chơng II
các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giáo dục, Hình thức xử phạt và mức xử phạt
Điều 8 . Vi phạm quy định về thành lập cơ sở giáo dục và tổ chức hoạt động
giáo dục
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi làm mất
quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề nhng không trình báo với cơ
quan có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi: tẩy xoá, sửa chữa, bổ sung nội dung, mua, bán, chuyển nhợng, thuê, cho thuê, m-
ợn, cho mợn quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành nghề trái với quy định
của pháp luật.
3
3. Phạt tiền đối với hành vi thành lập cơ sở giáo dục trái phép theo các mức phạt
sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thành lập cơ sở giáo
dục mầm non, phổ thông;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thành lập cơ sở đào
tạo trung học chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thờng xuyên, trung tâm ngoại ngữ,
trung tâm tin học;
c) Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo cao đẳng;
d) Từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo đại học, sau
đại học.
4. Phạt tiền đối với hành vi mở lớp độc lập để giảng dạy theo các chơng trình
giáo dục mầm non, phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dự bị đại học, luyện thi tuyển
sinh đại học, đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học mà cha đợc cơ quan có thẩm
quyền cho phép hoặc hành vi cho phép sai thẩm quyền theo mức phạt sau đây:
a) Từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với lớp mầm non;
b) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với lớp phổ thông;
c) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với lớp đào tạo trung học chuyên
nghiệp, dự bị đại học, luyện thi tuyển sinh đại học;
d) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với lớp đào tạo đại học, sau đại
học.
6. Hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi
quy định tại Điều này:
a) Tịch thu tang vật đối với hành vi nói tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc trả lại cho ngời học số tiền đã thu và chịu mọi chi phí tổ chức hoàn trả
đối với hành vi nêu tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều 9 . Vi phạm quy định về hoạt động của cơ sở giáo dục
1. Phạt tiền đối với hành vi không chấp hành quyết định của cơ quan có thẩm
quyền về việc đình chỉ hoạt động hoặc giải thể; hoạt động ngoài thời hạn quy định của
giấy phép; tự ngừng hoạt động khi cha đợc cấp có thẩm quyền cho phép gây thiệt hại
cho ngời học theo các mức phạt sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ
thông;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo trung học
chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thờng xuyên, trung tâm ngoại ngữ, trung tâm tin
học;
c) Từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo cao đẳng;
d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo đại học, sau
đại học.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đào tạo và
cấp chứng chỉ trái quy định của pháp luật.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi vi phạm sau đây:
a) Đào tạo và cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân vuợt quá thẩm
quyền đợc giao;
b) Đào tạo các ngành, chuyên ngành ngoài thẩm quyền đợc giao.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Buộc trả lại cho ngời học các khoản tiền đã thu và chịu mọi chi phí tổ chức
hoàn trả đối với hành vi vi phạm nêu tại khoản 1 và thu hồi văn bằng, chứng chỉ đã cấp
trái phép đối với vi phạm nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
4
b) Buộc khôi phục quyền học tập bị mất của ngời học do hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều này gây ra theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 1 0. Vi phạm quy định về chơng trình, nội dung và kế hoạch giáo dục
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi dạy không đủ số tiết hoặc nội
dung kiến thức (tính quy thành số tiết) môn học theo quy định của cơ quan có thẩm
quyền đối với giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau
đại học theo mức phạt sau đây:
a) Phạt cảnh cáo đối với vi phạm dới 5 tiết học một lớp trong một năm học;
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với vi phạm từ 5 đến 10 tiết
học một lớp trong một năm học;
c) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 đến 15
tiết học mỗi lớp trong một năm học;
d) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 16 đến 20
tiết học một lớp trong một năm học;
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm từ 21 tiết học
trở lên một lớp trong một năm học.
2. Phạt tiền đối với hành vi giảng dạy hoặc phổ biến những nội dung không có
trong chơng trình, sách giáo khoa, giáo trình đã quy định nhằm mục đích xuyên tạc
nội dung giáo dục (nhng cha đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự) theo mức
phạt sau đây:
a) Từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với vi phạm lần đầu;
b) Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm lần thứ hai trở lên.
3. Hình thức xử phạt bổ sung đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Tịch thu tang vật đối với vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trục xuất nếu cá nhân vi phạm là ngời nớc ngoài đối với hành vi quy định tại
khoản 2 Điều này;
c) Tớc quyền sử dụng có thời hạn nếu vi phạm lần đầu hoặc không thời hạn nếu
tái phạm giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều
này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Buộc đình chỉ giảng dạy, hoạt động giáo dục của cá nhân vi phạm đối với
hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện bổ sung số tiết dạy và nội dung còn thiếu đối với vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về đối tợng, tiêu chuẩn, chỉ tiêu và thẩm quyền
tuyển sinh
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành
vi khai man hoặc tiếp tay cho việc khai man hồ sơ tuyển sinh để đợc trúng tuyển.
2. Phạt tiền đối với hành vi tuyển học sinh vào các cấp, bậc học phổ thông sai
đối tợng, tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền với các mức phạt sau
đây:
a) Phạt tiền từ 300. 000 đồng đến 500.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai dới 3
học sinh;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ
3 đến 5 học sinh;
c) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ
6 đến 10 học sinh;
5
d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ
11 đến 15 học sinh;
đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10 000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai
từ 16 học sinh trở lên.
3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh để đào tạo trung học
chuyên nghiệp vợt quá chỉ tiêu số lợng, sai đối tợng hoặc tiêu chuẩn theo quy định của
cơ quan có thẩm quyền với các mức phạt sau đây:
a) Phạt cảnh cáo đối với vi phạm tuyển vợt quá dới 5% chỉ tiêu số lợng tuyển
sinh đợc giao;
b) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với vi phạm tuyển vợt quá từ
5% đến dới 10% chỉ tiêu số lợng tuyển sinh đợc giao hoặc tuyển dới 10 ngời học
không đúng đối tợng, tiêu chuẩn;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vợt
quá từ 10% đến dới 15% chỉ tiêu số lợng tuyển sinh đợc giao hoặc tuyển từ 10 đến 20
ngời học không đúng đối tợng, tiêu chuẩn;
d) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vợt
quá từ 15% đến 20% chỉ tiêu số lợng tuyển sinh đợc giao hoặc tuyển từ 21 đến 30 ngời
học không đúng đối tợng, tiêu chuẩn;
đ) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vợt
quá trên 20% chỉ tiêu số lợng tuyển sinh đợc giao hoặc tuyển từ 31 ngời học trở lên
không đúng đối tợng, tiêu chuẩn.
4. Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh để đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại
học vợt quá chỉ tiêu số lợng, sai đối tợng hoặc tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan
có thẩm quyền với các mức phạt sau đây:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vợt
quá dới 5% chỉ tiêu số lợng tuyển sinh đợc giao;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vợt
quá từ 5% đến dới 10% chỉ tiêu số lợng tuyển sinh đợc giao hoặc tuyển dới 10 ngời
học không đúng đối tợng, tiêu chuẩn;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vợt
quá từ 10% đến dới 15% chỉ tiêu số lợng tuyển sinh đợc giao hoặc tuyển từ 10 đến 20
ngời học không đúng đối tợng, tiêu chuẩn;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vợt
quá từ 15% đến 20% chỉ tiêu số lợng tuyển sinh đợc giao hoặc tuyển từ 21 đến 30 ngời
học không đúng đối tợng, tiêu chuẩn;
đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển vợt
quá trên 20% chỉ tiêu số lợng tuyển sinh đợc giao hoặc tuyển từ 31 ngời học trở lên
không đúng đối tợng, tiêu chuẩn.
5. Phạt tiền đối với hành vi tuyển sinh để đào tạo và cấp văn bằng của hệ thống
giáo dục quốc dân sai thẩm quyền đợc giao với mức phạt sau đây:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thông báo
tuyển sinh (bằng mọi hình thức) khi cha đợc cơ quan có thẩm quyền cho phép;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thu nhận
hồ sơ, tổ chức thi hoặc xét tuyển, triệu tập thí sinh khi cha đợc cơ quan có thẩm quyền
giao.
6. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định của Nhà nớc về tuyển sinh để đào
tạo ở nớc ngoài hoặc ở cơ sở giáo dục có yếu tố nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam theo chơng trình giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng đại học,
sau đại học với các mức phạt sau:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 1 đến 5
ngời học;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 6 đến
10 ngời học;
6
c) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 11 đến
15 ngời học;
d) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 16 đến
20 ngời học;
đ) Từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 21 đến
25 ngời học;
e) Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với vi phạm tuyển sai từ 26 ng-
ời học trở lên.
7. Hình thức xử phạt bổ sung đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Tịch thu tang vật đối với vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn nếu vi phạm
lần đầu và không thời hạn nếu tái phạm đối với vi phạm quy định tại các khoản 3,
khoản 4 và khoản 6 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Buộc huỷ bỏ các quyết định sai do hành vi quy định tại các khoản 1, khoản 2,
khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Buộc trả lại các khoản tiền đã thu của ngời học và chịu mọi chi phí cho việc
trả lại đối với hành vi nói tại các khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều
này.
Điều 1 2 . Vi phạm quy định về thi tuyển sinh vào các cơ sở giáo dục và thi
tốt nghiệp để cấp văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi gây rối hoặc
đe doạ dùng vũ lực ngăn cản ngời quản lý thi, coi thi, chấm thi, phục vụ thi thực hiện
nhiệm vụ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực
ngăn cản ngời quản lý thi, coi thi, chấm thi, phục vụ thi thực hiện nhiệm vụ.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Thi thay ngời khác hoặc thi kèm để trợ giúp ngời khác;
b) Chuyển tài liệu, thông tin, đồ dùng trái phép vào phòng thi cho thí sinh đang
dự thi;
c) Làm lộ bí mật số phách bài thi.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi đánh
tráo bài thi hoặc tiếp tay cho ngời khác đánh tráo bài thi của ngời dự thi không đúng
quy định của cơ quan có thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm quy chế thi sau đây:
a) Ra quyết định thành lập bộ máy, phân công nhiệm vụ cho cán bộ trái với quy
chế áp dụng cho kỳ thi đó;
b) Làm mất hoặc làm h hỏng bài thi đến mức không thể chấm đợc bài thi đó;
c) Chấm bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp không đúng đáp án, thang điểm;
d) Lập bảng điểm sai lệch với kết quả chấm của bài thi.
6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm
hoặc sửa chữa nội dung bài thi của thí sinh trái quy định.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm lộ bí
mật hoặc làm mất đề thi (nhng cha đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự).
8. Hình thức xử phạt bổ sung đối với vi phạm quy định tại Điều này:
7
Tịch thu các tang vật, phơng tiện đã sử dụng thực hiện hành vi vi phạm quy định
tại các khoản 3, khoản 4, khoản 6 và khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm quy định
tại khoản 4, điểm d khoản 5 và khoản 6 Điều này gây ra;
b) Buộc huỷ bỏ kết quả thi của ngời vi phạm (nếu là thí sinh dự thi) đối với
hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 và của thí sinh đợc hởng lợi đối với hành vi quy
định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều này;
c) Buộc chấm lại bài thi đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5
Điều này.
Điều 1 3. Vi phạm quy định về đánh giá kết quả học tập của ngời học trong
các cơ sở giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp và giáo dục đại học
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi không thực hiện đầy đủ các quy
định của cơ quan có thẩm quyền về chấm bài, đánh giá, xếp loại kết quả học tập gây
ảnh hởng đến kết quả môn học, học kỳ, năm học của ngời học theo mức phạt sau đây:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành
vi vi phạm ở giáo dục phổ thông;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở giáo
dục trung học chuyên nghiệp;
c) Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở giáo
dục đại học.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này :
Buộc khôi phục kết quả đánh giá, xếp loại học tập đúng thực tế của ngời học đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 1 4 . Vi phạm quy định về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng
chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một
trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện trách nhiệm cấp phát, chứng nhận bản sao hoặc xác nhận
tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ đã cấp;
b) Cấp văn bằng, chứng chỉ có nội dung sai gây trở ngại cho ngời sử dụng.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn
bằng, chứng chỉ không hợp pháp.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ theo quy định làm căn cứ để cấp phát,
quản lý văn bằng, chứng chỉ;
b) Xác nhận sai sự thật hoặc làm sai lệch hồ sơ dẫn đến việc cấp phát văn bằng,
chứng chỉ cho ngời không đủ tiêu chuẩn.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Ra quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cấp chứng chỉ
trái phép;
b) Huỷ hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc
xác nhận tính hợp pháp của chứng chỉ (nhng cha đến mức phải truy cứu trách nhiệm
hình sự).
5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
8
a) Ra quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cấp văn bằng
trái phép;
b) Hủy hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc
xác nhận tính hợp pháp của văn bằng (nhng cha đến mức phải truy cứu trách nhiệm
hình sự).
6. Hình thức xử phạt bổ sung đối với vi phạm quy định tại Điều này:
Tớc quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn nếu vi phạm lần
thứ hai và không thời hạn nếu tiếp tục tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3, khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Thu hồi văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi vi phạm quy định tại
điểm b khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều
này;
b) Buộc khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của ngời sử dụng văn bằng, chứng
chỉ đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 1 5. Vi phạm quy định về sử dụng nhà giáo
1. Phạt tiền đối với hành vi sử dụng nhà giáo không đủ tiêu chuẩn quy định theo
mức phạt sau:
a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi sử dụng giáo viên mầm non không đủ tiêu
chuẩn;
b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giáo
viên phổ thông không đủ tiêu chuẩn;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng giáo
viên trung học chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thờng xuyên, trung tâm ngoại ngữ,
trung tâm tin học không đủ tiêu chuẩn;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng
giảng viên cao đẳng không đủ tiêu chuẩn;
đ) Phạt tiền từ 11.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng
giảng viên đại học, sau đại học không đủ tiêu chuẩn.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả đối vi vi phạm quy định tại Điều này:
Buộc đình chỉ hoạt động giảng dạy, giáo dục đối với các nhà giáo không đủ tiêu
chuẩn đang sử dụng nêu trong hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 1 6. Vi phạm quy định về bảo đảm tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu
trong các cơ sở giáo dục
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định của cơ quan có thẩm quyền về bảo
đảm tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu trên tổng số giáo viên, giảng viên trong cơ sở
giáo dục với các mức phạt sau đây:
a) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở các
cấp, bậc học phổ thông;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở
cơ sở giáo dục trung học chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thờng xuyên, trung tâm
ngoại ngữ, trung tâm tin học;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở
cơ sở đào tạo cao đẳng;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm ở
cơ sở đào tạo đại học, sau đại học.
9
Điều 1 7. Vi phạm quy định về quản lý hồ sơ ngời học
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi thiếu trách nhiệm trong quản lý
để xảy ra việc sửa chữa học bạ, phiếu điểm hoặc các tài liệu có liên quan đến việc
đánh giá kết quả học tập của ngời học sai quy định, gây hậu quả với các mức phạt sau
đây:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với vi
phạm từ 1 đến 2 trờng hợp ngời học;
b) Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với vi phạm đối với từ 3 đến
5 trờng hợp ngời học;
c) Từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với vi phạm từ 6 trờng hợp trở lên.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không lập
hoặc lập không đầy đủ hồ sơ quản lý ngời học theo quy định của Điều lệ nhà trờng.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1 Điều này gây ra.
Điều 18. Vi phạm quy định về sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục và
cung ứng, sử dụng thiết bị giáo dục
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi ra quyết định
trái quy định để mua, tiếp nhận quà tặng, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục và
thiết bị giáo dục không đảm bảo chất lợng, gây ảnh hởng xấu đến việc giảng dạy, học
tập.
2. Phạt tiền từ 10.000.0000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vận
chuyển và phát hành sách giáo khoa, tài liệu, thiết bị giáo dục sai kế hoạch cung ứng
do cơ quan có thẩm quyền quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
a) Buộc đa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất các sách giáo khoa, tài
liệu, thiết bị giáo dục đã nhập trái phép do hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều
này gây ra;
b) Buộc khôi phục kế hoạch ban đầu đã bị thay đổi do hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 Điều này gây ra.
Điều 1 9 . Vi phạm quy định về học phí, lệ phí và các khoản thu khác từ ngời
học
áp dụng theo quy định tại Chơng II Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23
tháng 9 năm 2003 của Chính phủ Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực phí, lệ phí.
Điều 2 0. Vi phạm quy định về hình thức kỷ luật buộc thôi học
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi quyết định kỷ luật buộc ngời học
thôi học sai quy định với các mức phạt sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với vi
phạm từ 1 đến 2 ngời học;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi vi phạm đối với từ 3 đến 5
ngời học;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 6 đến 10
ngời học;
d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 ngời
học trở lên.
10
2. Biện pháp khắc phục hậu quả đối với vi phạm quy định tại Điều này:
Buộc huỷ bỏ các quyết định sai trái và khôi phục quyền học tập của ngời học đối
với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2 1. Vi phạm quy định về phổ cập giáo dục
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với hành
vi cản trở việc đi học của học sinh các cấp, bậc học phổ cập.
2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi xúi giục không đi
học hoặc bỏ học đối với học sinh các cấp, bậc học phổ cập.
Chơng III
Thẩm quyền, thủ tục xử phạt
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn có quyền xử phạt theo quy định
tại Điều 28 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực giáo dục quy định tại Chơng II Nghị định này trên địa bàn và
thẩm quyền quản lý.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền
xử phạt theo quy định tại Điều 29 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục quy định tại Chơng II Nghị định
này trên địa bàn và thẩm quyền quản lý.
3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có quyền xử
phạt theo quy định tại Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành
vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục quy định tại Chơng II Nghị định này
trên địa bàn và thẩm quyền quản lý.
Điều 2 3. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra giáo dục
1. Thanh tra viên giáo dục đang thi hành công vụ có quyền có quyền xử phạt
theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục quy định tại Chơng II Nghị định
này.
2. Chánh Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ơng có quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục quy định
tại Chơng II Nghị định này.
3. Chánh Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyền xử phạt theo quy định tại
khoản 3 Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giáo dục quy định tại Chơng II Nghị định này.
Điều 2 4. Uỷ quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
Trong trờng hợp ngời có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giáo dục quy định tại Điều 22 và khoản 2, khoản 3 Điều 23 Nghị định này vắng mặt
thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
11
Điều 2 5 . Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giáo dục
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có quyền xử lý vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giáo dục ở địa phơng mình theo thẩm quyền quy định tại các Điều 28, Điều
29, Điều 30 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
2. Thanh tra giáo dục có quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo
dục theo quy định tại Điều 38 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Trờng hợp hành vi vi phạm vợt quá thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở Giáo
dục và Đào tạo thì chuyển hồ sơ vi phạm để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xử lý
theo thẩm quyền.
3. Trờng hợp cá nhân, tổ chức thực hiện cùng lúc nhiều hành vi vi phạm hành
chính, trong đó có vi phạm thuộc lĩnh vực giáo dục thì thẩm quyền xử phạt đợc xác
định theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 42 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính.
4. Thẩm quyền trục xuất cá nhân là ngời nớc ngoài vi phạm hành chính trong
lĩnh vực giáo dục đợc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số
21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, c trú của ngời nớc ngoài tại Việt Nam.
5. Trờng hợp khi xét thấy hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục có dấu hiệu tội
phạm thì phải chuyển ngay hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định
tại Điều 62 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2 6. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục
1. Thủ tục lập biên bản, quyết định xử phạt đợc thực hiện theo quy định tại các
Điều 19, 20 và 21 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính.
2. Việc phạt tiền và nộp tiền phạt phải tuân theo thủ tục quy định tại
Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính.
3. Thủ tục tớc quyền sử dụng quyết định thành lập, giấy phép, chứng chỉ hành
nghề thực hiện theo quy định tại Điều 59 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và
Điều 11 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
4. Thủ tục tịch thu và xử lý tang vật, phơng tiện vi phạm hành chính trong lĩnh
vực giáo dục thực hiện theo Điều 60, Điều 61 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
và Điều 31 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2 7. Chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
giáo dục
1. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục phải chấp hành
quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày đợc giao quyết định xử phạt, trừ
trờng hợp đã đợc quy định tại Điều 65 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính. Cách
tính thời hạn đợc quy định tại Điều 9 Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý
vi phạm hành chính.
2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục mà không tự
nguyện chấp hành thì bị cỡng chế thi hành. Cá nhân, tổ chức bị cỡng chế thi hành phải
chịu mọi chi phí cho việc tổ chức thực hiện các biện pháp cỡng chế. Thủ tục cỡng chế
thi hành đợc quy định tại Điều 66 và Điều 67 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành
chính.
12

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét