Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp đầu tư nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá ở Thanh Hoá

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một
xu thế tất yếu đã và đang diễn ra ở các nớc đang phát triển. ở Việt Nam hiện nay,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là một xu hớng, mà còn là một yêu cầu nhằm
vào các mục tiêu: tăng trởng, tạo việc làm, tăng thu nhập, tăng tích luỹ vốn, công
nghệ và sự phát triển con ngời. Trong bối cảnh hiện nay, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế không chỉ là quá trình tự nó diễn ra theo quy luật của thị trờng. Về phơng diện
tác động của nhà nớc cần phải có sự định hớng về mặt chính sách để thúc đẩy
nhanh và có hiệu quả quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định mục tiêu của công nghiệp
hoá, hiện đại hoá là " Xây dựng nớc ta trở thành một nớc công nghiệp có cơ sở
vật chất kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ,
phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, đời sống vật chất và
tinh thần cao, quốc phòng an vững chắc Từ nay đến 2020 ra sức phấn đấu
đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp". Và để thực hiện mục tiêu
trên thì nhiệm vụ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đợc coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, là sự đòi
hỏi khách quan của sự phát triển kinh tế xã hội ở nớc ta hiện nay.
Thanh Hoá là một tỉnh lớn, có điểm xuất phát về kinh tế thấp so với cả nớc,
kinh tế kém phát triển, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm và không vững chắc, các
tiềm năng, nguồn lực và lợi thế cho phát triển khai thác còn rất hạn chế. Bởi vậy
để thực hiện đợc mục tiêu đề ra thì việc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là cấp thiết hơn bao giờ hết.
Xuất phát từ những đòi hỏi bức xúc của thực tiễn trên đây và yêu cầu của
phát triển kinh tế xã hội. Em đã chọn đề tài: "Thực trạng và giải pháp đầu t
nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
hóa, hiện đại hoá ở Thanh Hoá"
Mục tiêu của đề tài là nhằm góp phần làm sáng tỏ lý luận về đầu t chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phân tích thực trạng, xu hớng phát triển và đứng trên góc độ
đầu t đề ra một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở Thanh Hoá.
Kết cấu của đề tài gồm có 3 chơng:
- Chơng I: Cơ sở lý luận của đầu t chuyển dịch cơ cấu kinh tế và yêu cầu
khách quan của chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Chơng II: Tình hình đầu t chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Thanh Hoá.
- Chơng III: Phơng hớng và một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH-HĐH ở Thanh Hoá.
Chơng I: Cơ sở lý luận cuả đầu t chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và yêu cầu khách quan của chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
1.1- Đầu t, đặc điểm và vai trò của đầu t phát triển.
1.1.1- Khái niệm về đầu t.
Trong những năm cuối thập kỷ 80, đầu những năm của thập kỷ 90, khái
niệm đầu t đã trở nên thân quen đối với các nhà quản lý các cấp, đặc biệt là phát
triển nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa, có sự
quản lý của nhà nớc ở nớc ta, đòi hỏi phải có sự đổi mới mạnh mẽ ở nhiều lĩnh vực
trong đó có lĩnh vực đầu t. Vậy đầu t là gì ? Chúng ta có thể có một số cách nghĩ
khác nhau về đầu t xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu t.
Đầu t theo nghĩa rộng, nói chung, là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để
tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định
trong tơng lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó. Nguồn lực
đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trí tụê. Những kết quả
tăng lên đó là các tài sản tài chính (vốn), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên
môn khoa học kỹ thuật ). tài sản vật chất (đờng, nhà máy, ) và nguồn nhân lực
có đủ điều kiện làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
Trong những kết quả đạt đợc trên đây, những kết quả trực tiếp của sự hy sinh
các nguồn lực là các tài sản vật chất, tài sản trí tụê và nguồn nhân lực tăng thêm có
vai trò quan trọng trong mọi lúc mọi nơi, không chỉ đối với ngời bỏ vốn mà đối với
cả toàn bộ nền kinh tế. Những kết quả này không chỉ nhà đầu t hởng mà cả nền
kinh tế xã hội đợc hởng. Chẳng hạn một nhà máy đợc xây dựng nên, tài sản vật
chất của nhà đầu t trực tiếp tăng lên, đồng thời tài sản vật chất, tiềm lực sản xuất
của nền kinh tế cũng tăng thêm.
Lợi ích trực tiếp do sự hoạt động của nhà máy này đem lại hoạt động cho
nhà đầu t là lợi nhuận, còn cho nền kinh tế là thoã mãn nhu cầu tiêu dùng (cho sản
xuất và cho sinh hoạt) tăng thêm của nền kinh tế, đóng góp cho ngân sách, giải
quyết việc làm cho ngời lao động trình độ nghề nghiệp, chuyên môn của ngời
lao động tăng thêm không chỉ có lợi cho chính họ (để có thu nhập cao, địa vị trong
xã hội) mà còn bổ sung cho nguồn lực có kỹ thuật cho nền kinh tế để có thể tiếp
nhận công nghệ ngày càng hiện đại, góp phần nâng cao dần trìng độ công nghệ và
kỹ thuật cuả nền sản xuất quốc gia.
Theo nghĩa hẹp, đầu t chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế - xã hộ những kết quả trong tơng lai lớn
hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đợc các kết quả đó.
Nh vậy, nếu xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ có hoạt động sử dụng các
nguồn lực ở hiện tại để trực tiếp làm tăng các tài sản vật chất, nguồn lực và trí tuệ,
hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhân lực sẵn có thuộc phạm trù
đầu t theo nghĩa hẹp hay thuộc phạm trù đầu t phát triển.
Từ đây ta có định nghĩa về đầu t phát triển nh sau: Đầu t phát triển là hoạt
động sử dụng các nguồn lực tài chính,nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí
tuệ để xây dựng, sữa chữa nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị và lắp đặt
chúng trên nền bệ, bồi dỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng
xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt
động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo
việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
1.1.2- Những đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển.
Hoạt động đầu t phát triển có các đặc điểm khác biệt với các loại hình đầu t
khác là:
- Hoạt động đầu t phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng
trong suốt quá trìng thực hiện đầu t. đây là giá phải trả khá đắt của đầu t phát triển.
- Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các kết quả của nó
phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra. đó có
thể là sự biến động về thị trờng cung cấp nguyên vật liệu, sự thay đổi của các chính
sách kinh tế vĩ mô nhà nớc, sự tác động của các yếu tố tự nhiên
- Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng đòi hỏi nhiều năm tháng và do
đó không tránh khỏi sự tác động 2 mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không
ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế
- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài,
nhiều năm, có khi hàng trăm năm, hàng ngàn năm điều này nói lên giá trị lớn lao
của các thành quả đầu t phát triển.
- Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển là các công trình xây dựng sẽ
hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa hình tại
đó sẽ có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau này của
các kết quả đó. Thí dụ: Quy mô đầu t xây dựng nhà máy sàng tuyển than ở khu vực
có mỏ than tuỳ thuộc rất lớn vào trữ lợng than của mỏ. Nếu trữ lợng than của mỏ ít
thì quy mô của nhà máy sàng tuyển không nên lớn để đảm bảo cho nhà máy hàng
năm hoạt động hết công suất với số năm tồn tại của nhà máy theo dự kiến trong dự
án. Đối với các nhà máy thuỷ điện công suất tuỳ thuộc vào trữ lợng nớc nơi xây
dựng công trình. Sự cung cấp điện đều đặn thờng xuyên phụ thuộc nhiều vào tính
chất ổn định của nguồn nớc, không thể di chuyển nhà máy thuỷ điện nh di chuyển
những chiếc máy tháo dời do nhà máy sản xuất từ địa điểm này tới địa điểm khác.
Việc xây dựng các nhà máy ở nơi địa chất không ổn định sẽ không đảm bảo an
toàn trong quá trình hoạt động sau này, thậm chí cả trong quá trình xây dựng.
- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng
nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không
gian.
- Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị đầu t.
1.1.3- Nguồn vốn và nội dung của vốn đầu t.
a- Nguồn vốn đầu t.
Vn đầu t của đất nớc nói chung đợc hình thành từ 2 nguồn cơ bản. đó là vốn
huy động trong nớc và vốn huy động từ nớc ngoài.
- Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn sau đây:
+ Vốn tích luỹ từ ngân sách nhà nớc.
+ Vốn tích luỹ của các doanh nghiệp.
+ Vốn tiết kiệm của dân c.
- Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu t gián
tiếp.
Vốn đầu t trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc ngoài
đầu t sang các nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử
dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra.
Vốn đầu t gián tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức viện trợ không hoàn lại, viện
trợ có hoàn lại, cho vay u đãi với thời gian dài và lãi suất thấp, vốn viện trợ phát
triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển (ODA).
Nguồn vốn đầu t của các cơ sở:
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nớc, các cơ sở hoạt động xã hội phúc lợi
công cộng vốn đầu t do ngân sách cấp ( tích luỹ từ ngân sách và viện trợ qua ngân
sách) vốn đợc viện trợ không hoàn lại trực tiếp cho cơ sở và vốn tự có của cơ sở
(bản chất cũng tích luỹ từ phần tiền thừa do dân đóng góp không dùng đến).
- Đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn đầu t đợc hình thành từ nhiều
nguồn hơn bao gồm vốn ngân sách (lấy từ phần tích luỹ của ngân sách) vốn khấu
hao cơ bản, vốn viện trợ qua ngân sách, vốn tự có của doanh nghiệp, vốn liên
doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nứơc, vốn phát hành trái phiếu, và các
hình thức huy động vốn khác theo quy định của luật doanh nghiệp.
- Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nguồn vốn đầu t bao gồm vốn
tự có, vốn vay, vốn cổ phần, vốn liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài
nớc. Đối với các công ty cổ phần, vốn đầu t ngoài các nguồn vốn trên đây còn bao
gồm tiền thu đợc do phát hành trái phiếu (nếu có đủ điều kiện theo quy định luật
doanh nghiệp).
b- Nội dung của vốn đầu t.
Nội dung của vốn đầu t bao gồm các khoản chi phí gắn liền với nội dung
của hoạt động đầu t.
Hoạt động đầu t phát triển chính là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái sản
xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phí gắn liền với sự
hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa đợc tái sản xuất thông qua các hình
thức xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên
nền bệ, tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản khác, thực hiện các chi phí thờng
xuyên gắn liền với sự ra đời và hoạt động của ác cơ sở vật chất kỹ thuật đó.
Xuất phát từ nội dung hoạt động của đầu t phát triển trên đây, để tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác quản lý việc sử dụng vốn đầu t nhằm đem lại hiệu quả
kinh tế xã hội cao nhất, có thể phân chia vốn đầu t thành các khoản mục sau đây:
- Trên giác độ quản lý vĩ mô vốn đầu t đợc chia thành 4 khoản mục lớn sau.
(1) Những chi phí tạo ra tài sản cố định(mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn cố
định).
(2) Những chi phí tạo ra tài sản lu động (mà sự biểu hiện bằng tiền là vốn lu
động) và các chi phí thờng xuyên gắn với chu kỳ hoạt động củacác tài sản cố định
vừa đợc tạo ra.
(3) Những chi phí chuẩn bị đầu t chiếm khoảng 0,3-15% vốn đầu t.
(4) Chi phí dự phòng.
- Trên giác độ quản lý vi mô ở các cơ sở, những khỏan mục trên đây lại đợc
tách thành các khoản chi tiết hơn.
(1)Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm:
+ Chi phí ban đầu và đất đai.
+ Chi phí xây dựng sữa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng.
+Chi phí mua sắm lắp đặt thiết bị máy móc,dụng cụ, mua sắm phơng tiện
vận chuyển.
+ Chi phí khác.
(2) Những chi phí tạo ra tài sản lu động bao gồm:
+ Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất nh chi phí để mua nguyên vật liệu,
trả lơng ngời lao động, chi phí về điện nớc, nhiên liệu phụ tùng
+ Chi phí nằm trong giai đoạn lu thông gồm có chi phí sản phẩm dở dang
tồn kho, hàng hoá bán chịu, vốn bằng tiền
(3) Chi phí chuẩn bị đầu t bao gồm chi phí nghiên cứu cơ hội đầu t, chi phí
nghiên cứu tiền khả thi, chi phí nghiên cứu khả thi, chi phí thẩm định dự án
(4) Chi phí dự phòng.
1.1.4- Vai trò của đầu t phát triển.
Từ viêc xem xét bản chất của đầu t phát triển, các lý thuyết kinh tế, cả lý
thuyết kế hoạch hoá tập trung và lý thuyết kinh tế thị trờng đều coi đầu t phát triển
là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trởng. Vai trò
này của đầu t, trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc đợc thể hiện ở các mặt
sau đây:
1.1.4.1- Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
- Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn
bộ nền kinh tế. Theo số liệu của ngân hàng thế giới, đầu t thờng chiếm khoảng
24-28% trong tổng cơ cấu tổng cầu của các nớc trên thế giới. Đối với tổng cầu, tác
động của đầu t là ngắn hạn. Với tổng cung cha kịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t
làm cho tổng cầu tăng lên (đờng D dịch chuyển sang D) kéo theo sản lợng cân
bằng tăng lên từ Q
0
đến Q
1
và giá cả của các yếu tố đầu vào cuẩ đầu t tăng từ P
0
đến P
1
điểm cân bằng dịch chuyển từ E
0
đến E
1
.
- Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực đi
vào hoạt động, thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng S dịch
chuyển sang S) kéo theo sản lợng tiềm năng tăng từ Q
1
đến Q
2
và do đó giá cả các
sản phẩm giảm từ P
1
xuống P
2
. Sản lợng tăng, giá giảm cho phép tăng tiêu dùng,
tăng tiêu dùng đến lợt mình lại kích thích sản xuất phát triển. Sản xuất phát triển là
nguồn gốc cơ bản để tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao
động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.

P D S
P
1
E
1
S
P
2
P
0
D E
2
E
0
Q
0
Q
1
Q
2
Q
1.1.3.2- Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế:
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng câù và
đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t dù là lớn hay
nhỏ đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn
định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
Chẳng hạn, khi đầu t tăng lên, cầu của các yếu tố đầu t tăng lên làm cho giá
các hàng hoá có liên quan tăng (giá chí phí vốn, công nghệ, lao động ), đến mức
độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát, lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời
sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm
hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại. Mặt khác, đầu t làm cho cầu các yếu tố
có liên quan tăng, sản xuất của các ngành này phát triển thu hút nhiều lao động,
giảm tình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội.
Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế. Ngợc lại khi giảm
đầu t cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhng theo chiều hớng ngợc lại so với các tác
động trên đây.
1.1.4.3- Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình
thì tỷ lệ đầu t phải đạt mức từ 15-25% so với GDP tùy thuộc vào ICOR của mỗi n-
ớc.
Vốn đầu t
ICOR =
Mức tăng GDP
Từ đó suy ra:
Vốn đầu t
Mức tăng GDP =
ICOR
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t. ở
các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao động, vốn đợc sử
dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng công nghệ hiện đại có giá cao.
Còn ở các nớc đang phát triển và chậm phát triển ICOR thấp từ 2-3 do thiếu vốn
thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn, sử
dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ.
Chỉ tiêu ICOR của mỗi nớc phụ thuộc vào nhiều nhân tố, thay đổi theo trình
độ phát triển kinh tế và cơ chế chính sách trong nớc. Kinh nghiệm cho thấy, chỉ
tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành,
các vùng kinh tế cũng nh phụ thuộc vào hiệu quả chính sách kinh tế nói chung.
Thông thờng ICOR trong nông nghiệp thấp hơn ICOR trong công nghiệp, ICOR
trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực sản xuất.
1.1.4.4- Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất
nớc.
Công nghệ là trung tâm của nghiệp hoá, đầu t là điều kiện tiên quyết của sự
phát triển và tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của nớc ta hiện nay. Chúng
ta biết rằng có 2 con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra
công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài. Dù là tự nghiên cứu hay nhập từ nớc
ngoài cân phải có tiền, cần phải có vốn đầu t. Mọi phơng án đổi mới công nghệ
không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi.
1.1.4.5- Đầu t có vị trí quan trọng ảnh hởng đến việc nâng cao chất lợng
đội ngũ lao động do đó đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế.
Việc đào tạo đội ngũ lao động có chất lợng chuyên môn cao, sản phẩm làm
ra có chất lợng yêu cầu cần phải đợc đầu t vào công tác đào tạo từ cấp thấp nhất
đến cấp cao nhất, chi phí đào tạo ở đây bao gồm chi phí của nhà nớc và chi phí của
dân c cho con em đi học. Và nh vậy, để có đợc đội ngũ công nhân lành nghề, đội
ngũ quản lý giàu kinh nghiệm cần phải thông qua tuyển dụng, chọn lọc, để tiến
hành khâu này cần phải tốn một khoản chi phí nhất định, khi đó sẽ có đợc đội ngũ
lao động có trình độ chuyên môn, năng suất cao và sản phẩm làm ra có chất lợng
tốt nhất.
1.2- Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.2.1- Cơ cấu kinh tế.
Trong các tài liệu kinh tế có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm cơ
cấu kinh tế. Các cách tiếp cận này thờng bắt đầu từ khái niệm cơ cấu. Là một
phạm trù triết học, khái niệm cơ cấu đợc sử dụng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ
lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống. Cơ cấu đợc hiểu
nh là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ
thống nhất định. Cơ cấu là thuộc tính của hệ thống, do đó khi nghiên cứu cơ cấu
phải đứng trên quan điểm hệ thống.
Một cách tiếp cận cho rằng: Cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ là một
tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau trong
những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất
định, đợc thể hiện cả về mặt định tính lẫn định lợng, cả về số lợng và chất lợng phù
hợp với các mục tiêu đợc xác định của nền kinh tế.
Trong cơ cấu kinh tế có sự thống nhất biện chứng giữa lực lợng sản xuất và
quan hệ sản xuất. Theo Mác, cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ những quan hệ
sản xuất phù hợp với trình độ phát triển nhất định của lực lợng sản xuất vật chất. Vì
vậy, có thể hiểu: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các quan hệ chủ yếu về chất l ợng và
số lợng tơng đối ổn định của các yếu tố kinh tế hoặc các bộ phận của lực lợng
sản xuất và quan hệ sản xuất trong quá trình tái sản xuất xã hội với những điều
kiện kinh tế, xã hội nhất định.
Mục tiêu của nghiên cứu cơ cấu kinh tế đó là:
- Để xác định đợc các mối quan hệ tỷ trọng giữa các yếu tố cấu thành của
nền kinh tế, những tồn tại và vớng mắc trong nền kinh tế cũng nh nguyên nhân của
nó.
- Xác định xu hớng phát triển của nền kinh tế.
- Đề ra các phơng hớng và giải pháp thực thi để đa nền kinh tế đến một cơ
cấu phù hợp hơn.
Từ việc tiếp cận cơ cấu kinh tế theo các cách trên, có thể thấy cơ cấu kinh tế
có các đặc trng chủ yếu sau:
Thứ nhất: Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan, luôn luôn phản ánh và chịu
sự tác động của các quy luật khách quan. Vai trò của yếu tố chủ quan là thông qua
nhận thức ngày càng sâu sắc những quy luật đó, phân tích đáng giá những xu hớng
phát triển khác nhau, thậm chí mâu thuẫn nhau để tìm ra phơng án thay đổi cơ cấu
cho phù hợp với những điều kiện cụ thể của đất nớc, cũng nh của từng địa phơng
từng vùng, từng ngành trong quá trình phát triển kinh tế. Đối với một quốc gia hay
một ngành, một địa phơng cơ cấu kinh tế đợc nhận thức và phản ánh dới chiến lợc

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét